寿衣: áo liệm; áo mặc cho người chết; thọ y
Nét viết & luyện viết chữ 寿衣
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (8 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
“Ba nét PHONG đầy phúc lộc dày, Dưới thêm chữ THỐN giữ tầm tay. Thanh tâm dưỡng tính đời vui khỏe, Trường thọ bình an suốt tháng ngày.” — Chữ THỌ (寿/壽) là chữ hình thanh kiêm hội ý, trong Kim văn khắc họa những luống cày dài bất tận cùng lời cầu chúc phúc lộc bền lâu. Ở dạng phồn thể (壽), chữ hội tụ các nét của kẻ sĩ SĨ (士), công việc CÔNG (工), cái miệng KHẨU (口) và chừng mực THỐN (寸); sang dạng giản thể (寿) cô đọng thành ba nét ngang và bộ THỐN (寸 - quy củ, chừng mực) bên dưới. Chữ gửi gắm triết lý dưỡng sinh sâu sắc của cổ nhân: người biết giữ tâm thanh tịnh, ăn nói và sinh hoạt điều độ theo phép tắc ắt sẽ hưởng phúc trường thọ.
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
tuổi; sống
Câu thơ nhớ chữ: “Ba nét PHONG đầy phúc lộc dày, Dưới thêm chữ THỐN giữ tầm tay. Thanh tâm dưỡng tính đời vui khỏe, Trường thọ bình an suốt tháng ngày.”
Chữ THỌ (寿/壽) là chữ hình thanh kiêm hội ý, trong Kim văn khắc họa những luống cày dài bất tận cùng lời cầu chúc phúc lộc bền lâu. Ở dạng phồn thể (壽), chữ hội tụ các nét của kẻ sĩ SĨ (士), công việc CÔNG (工), cái miệng KHẨU (口) và chừng mực THỐN (寸); sang dạng giản thể (寿) cô đọng thành ba nét ngang và bộ THỐN (寸 - quy củ, chừng mực) bên dưới. Chữ gửi gắm triết lý dưỡng sinh sâu sắc của cổ nhân: người biết giữ tâm thanh tịnh, ăn nói và sinh hoạt điều độ theo phép tắc ắt sẽ hưởng phúc trường thọ.
quần áo, quần áo; che phủ, da; Khang Hi căn bản 145
Câu thơ nhớ chữ: “Trên ĐẦU cổ áo chỉnh tề Dưới hai vạt áo chở che thân mình Chữ Y trang phục đẹp xinh Áo quần tươm tất giữ gìn nết na.”
Chữ Y (衣) là chữ tượng hình tiêu biểu trong 214 bộ thủ chữ Hán. Trong Giáp cốt văn, chữ Y vẽ lại nguyên vẹn hình dáng chiếc áo cổ truyền phương Đông: phần trên cùng (亠) là cổ áo hình chữ V, các nét phẩy và mác bên dưới là hai ống tay áo cùng hai vạt áo vắt chéo khép kín để che chở cơ thể. Không chỉ dùng để giữ ấm, chiếc áo (衣) còn là biểu tượng của lễ nghi, văn hóa và phẩm hạnh con người.
Câu ví dụ với từ “寿衣”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
他准备了一套寿衣。
Tā zhǔnbèi le yī tào shòuyī.
“Anh ấy đã chuẩn bị một bộ áo liệm.”
Từ “寿衣” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn