学而时习之: học đi đôi với hành
Nét viết & luyện viết chữ 学而时习之
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (27 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
“Mái nhà che chở lớp trò thơ, Thầy giữ kỷ cương uốn nếp sơ. Học để mở mang tầm mắt rộng, Nên người thành đức thỏa mong chờ.” — Chữ HỌC (学) là chữ hội ý. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": Trong chữ HỌC (phồn thể 學), phần trên là hình ảnh người thầy cầm thước uốn nắn trẻ nhỏ dưới mái nhà (Mịch 冖), phần dưới là đứa trẻ (Tử 子). Điều này chứng minh từ ngàn xưa sự giáo huấn học tập đòi hỏi nghiêm cẩn, lấy rèn nhân cách làm gốc, học đi đôi với hành để từ mầm non thơ dại trở thành bậc rường cột của giang sơn.
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
học, học tập; ngành học môn học
Câu thơ nhớ chữ: “Mái nhà che chở lớp trò thơ, Thầy giữ kỷ cương uốn nếp sơ. Học để mở mang tầm mắt rộng, Nên người thành đức thỏa mong chờ.”
Chữ HỌC (学) là chữ hội ý. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": Trong chữ HỌC (phồn thể 學), phần trên là hình ảnh người thầy cầm thước uốn nắn trẻ nhỏ dưới mái nhà (Mịch 冖), phần dưới là đứa trẻ (Tử 子). Điều này chứng minh từ ngàn xưa sự giáo huấn học tập đòi hỏi nghiêm cẩn, lấy rèn nhân cách làm gốc, học đi đôi với hành để từ mầm non thơ dại trở thành bậc rường cột của giang sơn.
mà, nhưng, còn (liên từ nối hai vế)
Câu thơ nhớ chữ: “Nét ngang dưới cằm rủ buông, Ba sợi râu đẹp vấn vương tháng ngày. Chữ NHI nối ý thật hay, Mà còn, nhưng lại chuyển xoay câu từ.”
Chữ NHI (而) là chữ tượng hình, trong Giáp cốt văn và Kim văn vẽ hình chòm râu rủ xuống dưới cằm của người đàn ông trưởng thành. Về sau, chữ được mượn theo phép giả tá để làm hư từ và liên từ nối kết các vế câu, mang nghĩa "mà", "nhưng" hoặc "hơn nữa". Sự chuyển hóa từ hình ảnh bộ râu mềm mại sang từ nối uyển chuyển giúp câu văn tiếng Trung trở nên mạch lạc, sâu sắc và giàu nhịp điệu.
thời gian, giờ
Câu thơ nhớ chữ: “Bên trái mặt trời NHẬT chiếu soi, Bên phải từng tấc THỐN đo lường. Bóng nắng dịch chuyển ngày qua tháng, Trân quý từng giây suốt dặm trường.”
Chữ THỜI (时/時) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm bộ NHẬT (日 - mặt trời) bên trái biểu ý và chữ TỰ (寺) ở bản phồn thể hoặc bộ THỐN (寸 - tấc, đơn vị đo) ở bản giản thể bên phải. Cổ nhân quan sát sự dịch chuyển từng tấc bóng nắng của mặt trời trên mặt đất (nhật khuê) để đo đạc và xác định canh giờ, bốn mùa trong năm. Chữ THỜI (时) nhắc nhở chúng ta rằng ánh mặt trời và thời gian trôi đi theo quy luật từng tấc một, cần biết nắm bắt thời cơ và trân trọng từng khoảnh khắc.
học đi đôi với hành
Câu thơ nhớ chữ: “Cánh chim non tập vỗ bay, Chấm BĂNG (冫) điểm trắng tháng ngày dẻo dai. Chữ TẬP (习) rèn luyện miệt mài, Đôi cánh cứng cáp tung bay bầu trời.”
Chữ TẬP (习, phồn thể 習) là chữ hội ý; trong Giáp cốt văn và Thuyết Văn Giải Tự, chữ gồm bộ VŨ (羽 - đôi cánh chim) ở trên và bộ BẠCH (白 - ánh nắng ban ngày hoặc sắc lông tơ trắng) ở dưới, còn chữ giản thể giữ lại một bên cánh chim kèm nét chấm. Hình ảnh chú chim non kiên trì vỗ cánh bay đi bay lại hàng trăm lần dưới ánh mặt trời để làm chủ bầu trời đã tạo nên nghĩa gốc của chữ TẬP (习) là thực hành, ôn luyện thường xuyên cho đến khi thành thạo.
của (trợ từ kết cấu); nó/người đó (đại từ)
Chữ CHI (之): thuộc bộ PHIỆT (丿), gồm 4 nét (3 nét phụ). Từ ghép HSK: 分之 (PHÂN CHI: phần (trong phân số, tỉ lệ phần trăm)), 总之 (TỔNG CHI: tóm lại, nói tóm lại, tựu trung lại), 当务之急 (ĐƯƠNG VỤ CHI CẤP: việc cấp bách hàng đầu, nhiệm vụ trước mắt cấp thiết), 反之 (PHẢN CHI: ngược lại, trái lại, ngược lại thì).
Câu ví dụ với từ “学而时习之”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
学而时习之,才能进步。
xué ér shí xí zhī, cáinéng jìnbù.
“Học đi đôi với hành, mới có thể tiến bộ.”
我每天学而时习之。
wǒ měitiān xué ér shí xí zhī.
“Tôi học tập và thực hành mỗi ngày.”
Từ “学而时习之” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn