好歹: dù sao thì, thế nào đi nữa; mệnh hệ nào (bất trắc nguy hại)
Nghĩa tiếng Anh (English): in any case, anyhow, mishap, good and bad
Nét viết & luyện viết chữ 好歹
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (24 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
“Gái sắc đứng cạnh trai tài Mẹ bồng con trẻ một mai an bình. Nữ - Tử hòa hợp sinh tình, Ấy là chữ Hảo hiển linh muôn đời.” — Chữ HẢO (好) là chữ hội ý, kết hợp từ chữ Nữ (女) bên trái và chữ Tử (子) bên phải. Người xưa quan niệm hạnh phúc lớn nhất của đời người là gia đình có người mẹ hiền và đứa con thơ khỏe mạnh ("mẹ tròn con vuông"). Ngoài ra, Nữ thuộc Âm, Tử thuộc Dương; Âm Dương điều hòa giao cảm sinh ra vạn vật tốt tươi, hanh thông thuận lợi. Bởi vậy, mọi điều tốt đẹp, hoàn mỹ, hài hòa trên thế gian đều được gửi gắm trọn vẹn trong chữ HẢO.
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
tốt, đẹp, ngon, rất (hǎo); thích, ham mê, hiếu... (hào)
Câu thơ nhớ chữ: “Gái sắc đứng cạnh trai tài Mẹ bồng con trẻ một mai an bình. Nữ - Tử hòa hợp sinh tình, Ấy là chữ Hảo hiển linh muôn đời.”
Chữ HẢO (好) là chữ hội ý, kết hợp từ chữ Nữ (女) bên trái và chữ Tử (子) bên phải. Người xưa quan niệm hạnh phúc lớn nhất của đời người là gia đình có người mẹ hiền và đứa con thơ khỏe mạnh ("mẹ tròn con vuông"). Ngoài ra, Nữ thuộc Âm, Tử thuộc Dương; Âm Dương điều hòa giao cảm sinh ra vạn vật tốt tươi, hanh thông thuận lợi. Bởi vậy, mọi điều tốt đẹp, hoàn mỹ, hài hòa trên thế gian đều được gửi gắm trọn vẹn trong chữ HẢO.
xấu; tồi; độc ác; không tốt
Câu thơ nhớ chữ: “Một ngang vết nứt phía trên, Dưới như chữ TỊCH (夕) xương nền tàn phai. Điềm hung điều xấu chớ sai, Nhớ rằng chữ ĐÃI (歹) lánh xa kẻ tà.”
Chữ ĐÃI (歹) là chữ tượng hình kiêm chỉ sự, trong Giáp cốt văn khắc họa phần xương tàn của người đã khuất với vết nứt gãy ở phía trên. Vì xương tàn gắn liền với sự thương tổn và cái chết nên các chữ Hán mang bộ ĐÃI (歹) thường liên quan đến sự mất mát, hiểm nguy như TỬ (死 - chết) hay TÀN (残 - tàn khuyết). Khi đứng độc lập, chữ ĐÃI (歹) mang nghĩa là điều xấu xa, độc ác, bất lương (như ĐÃI ĐỒ - kẻ xấu, HẢO ĐÃI - tốt xấu).
Câu ví dụ với từ “好歹”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
在恶劣暴风雪天气突袭野外科学考察站时,应急保障系统启动备用电源,好歹确保了核心科学实测数据完整无损。
Zài è liè bào fēng xuě tiān qì tū xí yě wài kē xué kǎo chá zhàn shí, yìng jí bǎo zhàng xì tǒng qǐ dòng bèi yòng diàn yuán, hǎo dǎi què bǎo le hé xīn kē xué shí cè shù jù wán zhěng wú sǔn.
“Khi thời tiết giông bão tuyết khắc nghiệt đột kích trạm khảo sát khoa học dã ngoại, hệ thống bảo đảm khẩn cấp đã khởi động nguồn điện dự phòng, dù sao thì thế nào đi nữa cũng đã bảo đảm dữ liệu đo đạc thực tế khoa học cốt lõi nguyên vẹn không tổn hại.”
When blizzards hit the field station, backup generators kicked in, ensuring core data remained safe in any case.
Từ “好歹” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn