大片溢油
Minh họa từ vựng 大片溢油
dàpiàn yì yóu HÁN VIỆT: ĐẠI PHIẾN DẬT DU

大片溢油: dầu tràn trên diện rộng

dầu tràn trên diện rộng

Nét viết & luyện viết chữ 大片溢油

Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách

Đang hiển thị thứ tự nét viết chữ 大

Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.

Tiến trình từng nét bút (23 nét):

Một mẹo nhỏ để nhớ lâu

Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư

“Người NHÂN đứng thẳng hiên ngang, Nét NHẤT tay rộng mở mang đất trời. Chữ ĐẠI to lớn tuyệt vời, Tầm cao chí cả rạng ngời nhân gian.” — Chữ ĐẠI (大) là chữ tượng hình tiêu biểu trong Giáp cốt văn, khắc họa hình ảnh một người trưởng thành đứng nhìn thẳng, hai tay và hai chân dang rộng hết mức để biểu thị sự to lớn. Thuyết Văn Giải Tự giảng rằng: Trời lớn, Đất lớn và Con người cũng lớn, nên dùng hình ảnh con người vươn mình làm biểu tượng cho chữ ĐẠI. Chữ nhắc nhở ta sống cần có chí hướng lớn lao và tấm lòng bao dung.

Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ

大
dà / dài ĐẠI Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

to, lớn, rộng, người lớn (dà); bác sĩ — trong 大夫 (dài)

Bộ 大 (BỘ ĐẠI • 3 nét)
Thành phần cấu tạo chữ:
一 NHẤT (Nét ngang tượng trưng cho hai cánh tay dang rộng hết cỡ.) 人 NHÂN (Hình dáng con người đứng thẳng, hai chân vững chãi trên mặt đất.)

Câu thơ nhớ chữ: “Người NHÂN đứng thẳng hiên ngang, Nét NHẤT tay rộng mở mang đất trời. Chữ ĐẠI to lớn tuyệt vời, Tầm cao chí cả rạng ngời nhân gian.”

Chữ ĐẠI (大) là chữ tượng hình tiêu biểu trong Giáp cốt văn, khắc họa hình ảnh một người trưởng thành đứng nhìn thẳng, hai tay và hai chân dang rộng hết mức để biểu thị sự to lớn. Thuyết Văn Giải Tự giảng rằng: Trời lớn, Đất lớn và Con người cũng lớn, nên dùng hình ảnh con người vươn mình làm biểu tượng cho chữ ĐẠI. Chữ nhắc nhở ta sống cần có chí hướng lớn lao và tấm lòng bao dung.

片
piàn PHIẾN Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

mảnh, miếng, tấm; vùng, dải; viên (thuốc)

Bộ 片 (BỘ PHIẾN • 4 nét)
Thành phần cấu tạo chữ:
片 PHIẾN (Mảnh gỗ mỏng, tấm danh thiếp, lát cắt mỏng.)

Câu thơ nhớ chữ: “Thân cây xẻ dọc làm đôi, Nửa bên phải phẳng thành nơi ghi lời. Chữ PHIẾN mảnh gỗ tuyệt vời, Tấm lòng trong sáng rạng ngời băng tâm.”

Chữ PHIẾN (片) là chữ chỉ sự (tách từ chữ tượng hình MỘC 木), trong Giáp cốt văn vẽ hình một nửa bên phải của thân cây sau khi được xẻ dọc làm đôi. Vì mặt gỗ sau khi xẻ rất phẳng và mỏng, chữ PHIẾN dùng để chỉ tấm ván, thẻ gỗ viết chữ thời xưa và mở rộng thành lượng từ cho những vật mỏng phẳng như lát cắt, bức ảnh, cánh đồng hay thước phim. Câu thơ "Nhất phiến băng tâm tại ngọc hồ" dùng chữ này để ca ngợi tấm lòng trong sáng thuần khiết.

溢
dàpiàn yì yóu ĐẠI PHIẾN DẬT DU Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

dầu tràn trên diện rộng

Bộ 水 (BỘ THỦY • 13 nét): Nước, chất lỏng, sông suối, đại dương, hành động liên quan đến nước.
Thành phần cấu tạo chữ:
水 THỦY (Nước, chất lỏng, sông suối, đại dương, hành động liên quan đến nước.)

Chữ DẬT (溢): thuộc bộ THỦY (水), gồm 13 nét (10 nét phụ).

油
yóu DU Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

dầu, mỡ, xăng dầu

Bộ 氵 (BỘ TAM CHẤM THỦY • 3 nét)
Thành phần cấu tạo chữ:
氵 TAM CHẤM THỦY (Nước, dòng chảy, sông hồ, chất lỏng.)

Chữ DU (油): thuộc bộ THỦY (水), gồm 8 nét (5 nét phụ). Từ ghép HSK: 加油站 (GIA DU TRẠM: trạm xăng, cây xăng), 酱油 (TƯƠNG DU: nước tương, xì dầu), 汽油 (KHÍ DU: xăng, dầu xăng), 油炸 (DU TẠC: chiên giòn, rán ngập dầu).

Câu ví dụ với từ “大片溢油”

Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK

Ví dụ #1

海上发生大片溢油事故。

Hǎishàng fāshēng dàpiàn yì yóu shìgù.

“Trên biển xảy ra sự cố dầu tràn trên diện rộng.”

Từ “大片溢油” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?

Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn

Xem tất cả 186 chủ đề →