啼笑皆非
Minh họa từ vựng 啼笑皆非
tí xiào jiē fēi HÁN VIỆT: ĐỀ TIẾU GIAI PHI

啼笑皆非: dở khóc dở cười; không biết nên khóc hay cười; khóc hổ ngươi, cười ra nước mắt; nửa cười nửa khóc; khóc dở cười cũng dở

dở khóc dở cười không biết nên khóc hay cười khóc hổ ngươi cười ra nước mắt nửa cười nửa khóc khóc dở cười cũng dở

Nét viết & luyện viết chữ 啼笑皆非

Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách

Đang hiển thị thứ tự nét viết chữ 啼

Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.

Tiến trình từng nét bút (30 nét):

Một mẹo nhỏ để nhớ lâu

Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư

Phép Lục Thư (Hình thanh / Hội ý): Chữ ĐỀ (啼): thuộc bộ KHẨU (口), gồm 12 nét (9 nét phụ).

Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ

啼
tí xiào jiē fēi ĐỀ TIẾU GIAI PHI Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

dở khóc dở cười; không biết nên khóc hay cười; khóc hổ ngươi, cười ra nước mắt; nửa cười nửa khóc; khóc dở cười cũng dở

Bộ 口 (BỘ KHẨU • 12 nét): Cái miệng, ăn uống, nói năng, hô hấp, phát ra âm thanh.
Thành phần cấu tạo chữ:
口 KHẨU (Cái miệng, ăn uống, nói năng, hô hấp, phát ra âm thanh.)

Chữ ĐỀ (啼): thuộc bộ KHẨU (口), gồm 12 nét (9 nét phụ).

笑
xiào TIẾU Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

cười

Bộ 竹 (BỘ TRÚC • 6 nét)
Thành phần cấu tạo chữ:
⺮ BỘ TRÚC (Cành trúc, ngọn tre đung đưa kẽo kẹt trong làn gió thoảng.) 夭 CHỮ YÊU (Dáng dấp con người tươi tắn, uốn lượn mềm mại tràn trề sức sống.)

Câu thơ nhớ chữ: “Trúc lay nghiêng ngả trước ngàn, Dáng người uốn éo hân hoan đón chào. Miệng cười rạng rỡ thanh tao, Chữ Tiếu rực rỡ ngọt ngào xuân sang.”

Chữ TIẾU (笑) là chữ hội ý, có đầu đội bộ Trúc (⺮), phía dưới là chữ Yêu (夭 - dáng người uốn éo lắc lư). Rặng trúc trước gió lao xao đung đưa như đang khúc khích cười, kết hợp cùng dáng người nhảy múa uốn lượn khi đón nhận niềm vui lớn lao. Một nụ cười nở trên môi làm bừng sáng cả không gian, xua tan mọi âu lo phiền muộn.

皆
jiē GIAI Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

đều, tất cả, thảy đều

Bộ 比 (BỘ BỈ • 4 nét)
Thành phần cấu tạo chữ:
比 BỈ (So sánh, đứng cạnh nhau đọ chiều cao.) 白 BẠCH (Màu trắng, sáng sủa, thanh bạch, nói rõ ràng.)

Chữ GIAI (皆): thuộc bộ BẠCH (白), gồm 9 nét (4 nét phụ), thành phần: 比 (BỈ) + 白 (BẠCH).

非
fēi PHI Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

phi, không phải; nhất định phải

Bộ 非 (BỘ PHI • 8 nét)
Thành phần cấu tạo chữ:
非 PHI (Sai trái, trái ngược, đôi cánh chim vỗ ngược hướng.)

Câu thơ nhớ chữ: “Đôi cánh vỗ ngược hai bên, Lưng quay hai hướng chẳng nên một lòng. Chữ PHI phải trái phân dòng, Tránh xa điều quấy giữ trong đạo đời.”

Chữ PHI (非) là chữ chỉ sự (hoặc tượng hình), trong Kim văn và Tiểu triện vẽ hình đôi cánh chim vỗ ngược chiều nhau sang hai phía trái phải. Hình ảnh quay lưng ngược hướng ấy biểu thị sự trái ngược, bất đồng, "không phải" hoặc "sai trái", đối lập với chữ THỊ (是 - đúng). Hiểu rõ ranh giới thị phi giúp con người giữ vững chính kiến, tránh xa những lời đồn đại vô bổ và hướng tới những giá trị phi thường.

Câu ví dụ với từ “啼笑皆非”

Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK

Ví dụ #1

他忘带钥匙,啼笑皆非。

tā wàng dài yàoshi, tíxiàojiēfēi.

“Anh ta quên mang chìa khóa, đúng là dở khóc dở cười.”

Ví dụ #2

司机迷路,乘客啼笑皆非。

sījī mílù, chéngkè tíxiàojiēfēi.

“Tài xế bị lạc đường, hành khách đúng dở khóc dở cười.”

Từ “啼笑皆非” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?

Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn

Xem tất cả 186 chủ đề →