到来 Phồn thể: 到來
Minh họa từ vựng 到来
dàolái HÁN VIỆT: ĐÁO LAI

到来: đến, sự xuất hiện tới nơi, cập bến

đến sự xuất hiện tới nơi cập bến

Nghĩa tiếng Anh (English): to arrive, arrival, advent, coming

Nét viết & luyện viết chữ 到来

Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách

Đang hiển thị thứ tự nét viết chữ 到

Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.

Tiến trình từng nét bút (23 nét):

Một mẹo nhỏ để nhớ lâu

Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư

“Mũi tên CHÍ (至) đã chạm đích rồi Lưỡi ĐAO (刂) dứt khoát đứng bên thôi Đi xa vạn dặm đều tới chốn Chu đáo vẹn toàn khắp mọi nơi.” — Chữ ĐÁO (到) là chữ hình thanh kiêm hội ý, kết hợp giữa bộ CHÍ (至 - mũi tên bay đến đích) bên trái biểu ý và bộ ĐAO ĐỨNG (刂) bên phải biểu âm. Hình ảnh mũi tên lao vút trúng đích cùng sự dứt khoát của lưỡi ĐAO khắc họa trọn vẹn khoảnh khắc chạm tới mục tiêu đã định. Trong cuộc sống, chữ ĐÁO không chỉ mang nghĩa đi đến nơi mà còn nhắc nhở sự chu đáo, kiên trì làm tới cùng.

Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ

到
dào ĐÁO Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

đến, tới; đạt được

Bộ 至 (BỘ CHÍ • 6 nét)
Thành phần cấu tạo chữ:
至 CHÍ (Mũi tên bay tới đích, biểu thị ý nghĩa đi đến nơi chốn.) 刂 ĐAO ĐỨNG (Con dao sắc bén (biến thể từ chữ ĐAO 刀), đóng vai trò biểu âm cổ đọc là ĐÁO (dào).)

Câu thơ nhớ chữ: “Mũi tên CHÍ (至) đã chạm đích rồi Lưỡi ĐAO (刂) dứt khoát đứng bên thôi Đi xa vạn dặm đều tới chốn Chu đáo vẹn toàn khắp mọi nơi.”

Chữ ĐÁO (到) là chữ hình thanh kiêm hội ý, kết hợp giữa bộ CHÍ (至 - mũi tên bay đến đích) bên trái biểu ý và bộ ĐAO ĐỨNG (刂) bên phải biểu âm. Hình ảnh mũi tên lao vút trúng đích cùng sự dứt khoát của lưỡi ĐAO khắc họa trọn vẹn khoảnh khắc chạm tới mục tiêu đã định. Trong cuộc sống, chữ ĐÁO không chỉ mang nghĩa đi đến nơi mà còn nhắc nhở sự chu đáo, kiên trì làm tới cùng.

来
lái LAI Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

đến, tới

Bộ 木 (BỘ MỘC • 7 nét): Cây cối, gỗ, đồ đạc làm từ thân cây.
Thành phần cấu tạo chữ:
木 MỘC (Cây cối, gỗ, đồ đạc làm từ thân cây.)

Câu thơ nhớ chữ: “Bông lúa trĩu cành hạt tốt tươi, Mùa màng thu hoạch đón bao người. Chữ LAI rộng mở vòng tay đón, Tin tốt tìm về rạng niềm vui.”

Chữ LAI (来 / 來) là chữ tượng hình, trong Giáp cốt văn khắc họa một cây lúa mì với thân thẳng, lá vươn hai bên và những bông lúa trĩu hạt. Ban đầu chữ LAI chỉ cây lúa mì (về sau chuyển sang chữ MẠCH 麥), vì người xưa coi hạt giống lúa mì là quà quý trời ban gửi đến vào mùa thu hoạch nên mượn chữ LAI để biểu thị ý nghĩa đi tới, đến nơi và hướng về tương lai.

Câu ví dụ với từ “到来”

Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK

Ví dụ #1

随着以大模型为代表的通用人工智能时代的到来,科技创新正在全方位赋能千行百业高质量发展。

Suí zhe yǐ dà mó xíng wèi dài biǎo de tōng yòng rén gōng zhì néng shí dài de dào lái, kē jì chuàng xīn zhèng zài quán fāng wèi fù néng qiān xíng bǎi yè gāo zhì liàng fā zhǎn.

“Cùng với sự đến sự xuất hiện tới nơi của thời đại trí tuệ nhân tạo đa năng đại diện bởi các mô hình lớn, đổi mới sáng tạo khoa học công nghệ đang tiếp sức toàn diện cho sự phát triển chất lượng cao của muôn ngành vạn nghề.”

With the arrival of the general AI era represented by foundation models, innovation empowers all industries.

Từ “到来” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?

Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn

Xem tất cả 186 chủ đề →