分为 Phồn thể: 分爲
Minh họa từ vựng 分为
fēnwéi HÁN VIỆT: PHÂN VI

分为: chia thành, chia làm, phân thành

chia thành chia làm phân thành

Nghĩa tiếng Anh (English): to be divided into, to split into

Nét viết & luyện viết chữ 分为

Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách

Đang hiển thị thứ tự nét viết chữ 分

Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.

Tiến trình từng nét bút (27 nét):

Một mẹo nhỏ để nhớ lâu

Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư

“Trên BÁT tách mở đôi bên, Dưới ĐAO cắt xuống chia đều trước sau. Chữ PHÂN rành mạch từng câu, Biết chia sẻ ngọt bùi nhau ấm lòng.” — Chữ PHÂN (分) là chữ hội ý kết cấu trên dưới, gồm bộ BÁT (八 - tách ra hai phía) ở trên và bộ ĐAO (刀 - con dao) ở dưới. Trong Giáp cốt văn và Kim văn, chữ vẽ hình một lưỡi dao ở giữa cắt rời vật thể sang hai bên một cách dứt khoát. Từ nghĩa gốc là chia cắt, phân tách, chữ mở rộng thành nghĩa phân biệt, đơn vị đo thời gian (phút) và danh từ "phận" (bổn phận, duyên phận) khi đọc ở thanh bốn.

Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ

分
fēn / fèn PHÂN / PHẬN Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

chia, tách, phút, điểm số (fēn); thành phần, bổn phận, quá mức (fèn)

Bộ 八 (BỘ BÁT • 2 nét)
Thành phần cấu tạo chữ:
八 BÁT (Số tám, biểu thị sự phân đôi, tách ra hai bên đối xứng.) 刀 ĐAO (Con dao, lưỡi gươm, hành động cắt, chém, phân chia, gọt tỉa.)

Câu thơ nhớ chữ: “Trên BÁT tách mở đôi bên, Dưới ĐAO cắt xuống chia đều trước sau. Chữ PHÂN rành mạch từng câu, Biết chia sẻ ngọt bùi nhau ấm lòng.”

Chữ PHÂN (分) là chữ hội ý kết cấu trên dưới, gồm bộ BÁT (八 - tách ra hai phía) ở trên và bộ ĐAO (刀 - con dao) ở dưới. Trong Giáp cốt văn và Kim văn, chữ vẽ hình một lưỡi dao ở giữa cắt rời vật thể sang hai bên một cách dứt khoát. Từ nghĩa gốc là chia cắt, phân tách, chữ mở rộng thành nghĩa phân biệt, đơn vị đo thời gian (phút) và danh từ "phận" (bổn phận, duyên phận) khi đọc ở thanh bốn.

为
wèi / wéi VỊ / VI Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

vì, để, cho (wèi); làm, trở thành, là (wéi)

Bộ 丶 (BỘ CHỦ • 4 nét): Nét chấm trên đầu, dấu tích rút gọn từ hình bàn tay (TRẢO 爪).
Thành phần cấu tạo chữ:
丶 CHỦ (Nét chấm trên đầu, dấu tích rút gọn từ hình bàn tay (TRẢO 爪).) 力 LỰC (BIẾN THỂ) (Phần khung nét biến đổi từ hình dáng con voi lớn có vòi và bốn chân.)

Câu thơ nhớ chữ: “Bàn tay dắt dẫn chú voi to, Giúp sức người xưa việc nặng lo. Bốn nét giản đơn thành chữ VI, Làm nên muôn sự, bởi vì cho.”

Chữ VI (为) là chữ hội ý, trong Giáp cốt văn khắc họa hình ảnh một bàn tay người (bộ TRẢO 爪) đang nắm lấy đầu một con voi lớn (TƯỢNG 象) để điều khiển nó kéo gỗ, làm việc giúp con người. Từ hình ảnh thuần dưỡng voi phục vụ lao động, chữ mang nghĩa gốc là làm, hành động, chế tác. Về sau, chữ được dùng rộng rãi làm giới từ và liên từ với nghĩa là 'vì', 'để cho', 'bởi vì' hoặc 'trở thành'.

Câu ví dụ với từ “分为”

Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK

Ví dụ #1

国家自然科学基金重点攻关专项根据前沿学科属性,科学划分为数理、化学、生命科学等多个学部。

Guó jiā zì rán kē xué jī jīn zhòng diǎn gōng guān zhuān xiàng gēn jù qián yán xué kē shǔ xìng, kē xué huà fēn wéi shù lǐ, huà xué, shēng mìng kē xué děng duō gè xué bù.

“Chuyên án vượt khó trọng điểm của Quỹ Khoa học Tự nhiên Quốc gia căn cứ theo thuộc tính ngành học tiên phong, được phân chia một cách khoa học chia làm chia thành nhiều ban ngành như khoa học sự sống, hóa học, toán lý.”

The national natural science fund project is divided into divisions like mathematics, chemistry, and life sciences.

Từ “分为” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?

Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn

Xem tất cả 186 chủ đề →