出租汽车服务业
Minh họa từ vựng 出租汽车服务业
chūzū qìchē fúwù yè HÁN VIỆT: XUẤT TÔ KHÍ XA PHỤC VỤ NGHIỆP

出租汽车服务业: ngành dịch vụ taxi

ngành dịch vụ taxi

Nét viết & luyện viết chữ 出租汽车服务业

Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách

Đang hiển thị thứ tự nét viết chữ 出

Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.

Tiến trình từng nét bút (44 nét):

Một mẹo nhỏ để nhớ lâu

Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư

“Mầm cây TRIỆT (屮) vượt hố KHẢM (凵), Hai tầng chồi biếc ngẩng đầu đón sương. Chữ XUẤT (出) mạnh mẽ phi thường, Bước ra thế giới mở đường tương lai.” — Chữ XUẤT (出) là chữ hội ý trong Giáp cốt văn, phía trên vẽ bàn chân thuộc bộ CHỈ (止) hướng ra ngoài, phía dưới là hình hang đất thuộc bộ KHẢM (凵), diễn tả hành động bước chân ra khỏi hang ổ để đi làm việc (ngược với chữ CÁC 各 là bước đi vào). Đến chữ Triện và chữ Khải, hình dáng chữ giống như mầm cỏ non thuộc bộ TRIỆT (屮) vươn cao thoát khỏi miệng hố (凵), mở rộng nghĩa là đi ra, xuất hiện và vượt trội.

Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ

出
chū XUẤT Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

ra, xuất hiện

Bộ 凵 (BỘ KHẢM • 2 nét)
Thành phần cấu tạo chữ:
屮 TRIỆT (Mầm cỏ non vừa nhú đâm lên khỏi mặt đất.) 凵 KHẢM (Hố đất trũng sâu, cái máng, cái hố há miệng lên trời.)

Câu thơ nhớ chữ: “Mầm cây TRIỆT (屮) vượt hố KHẢM (凵), Hai tầng chồi biếc ngẩng đầu đón sương. Chữ XUẤT (出) mạnh mẽ phi thường, Bước ra thế giới mở đường tương lai.”

Chữ XUẤT (出) là chữ hội ý trong Giáp cốt văn, phía trên vẽ bàn chân thuộc bộ CHỈ (止) hướng ra ngoài, phía dưới là hình hang đất thuộc bộ KHẢM (凵), diễn tả hành động bước chân ra khỏi hang ổ để đi làm việc (ngược với chữ CÁC 各 là bước đi vào). Đến chữ Triện và chữ Khải, hình dáng chữ giống như mầm cỏ non thuộc bộ TRIỆT (屮) vươn cao thoát khỏi miệng hố (凵), mở rộng nghĩa là đi ra, xuất hiện và vượt trội.

租
zū TÔ Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

thuê, cho thuê, tiền thuê

Bộ 禾 (BỘ HÒA • 5 nét)
Thành phần cấu tạo chữ:
禾 HÒA (Cây lúa trĩu bông, biểu trưng cho thóc gạo, hoa màu nộp thuế.) 且 THẢ (Chồng chất, xếp lớp lên nhau; đóng vai trò biểu âm.)

Câu thơ nhớ chữ: “Lúa HÒA gặt hái đầy sân, Xếp chồng chữ THẢ góp phần nộp tô. Chữ TÔ thuê mướn cơ đồ, Thuê nhà thuê xế ra vô thuận hòa.”

Chữ TÔ (租) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm bộ HÒA (禾 - cây lúa) bên trái biểu ý và chữ THẢ (且 - xếp chồng lên nhau) bên phải biểu âm. Thời nông nghiệp cổ đại, người nông dân cày ruộng phải gom từng bó lúa xếp chồng lên nhau để nộp thuế ruộng đất gọi là nộp tô. Ngày nay, chữ TÔ chuyển hóa sang nghĩa kinh tế hiện đại là thuê mướn hoặc cho thuê nhà cửa, xe cộ, tài sản.

汽
qì KHÍ Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

hơi nước

Bộ 氵 (BỘ TAM CHẤM THỦY • 3 nét)
Thành phần cấu tạo chữ:
氵 TAM CHẤM THỦY (Giọt nước, chất lỏng khi gặp nhiệt độ cao sẽ bốc hơi.) 气 KHÍ (Làn mây, hơi thở bốc lên cao, vừa biểu ý vừa biểu âm đọc là KHÍ (qì).)

Câu thơ nhớ chữ: “Bên trái ba giọt THỦY (氵) trong Bên phải làn KHÍ (气) bềnh bồng bay lên Nước sôi hóa đám hơiền Động cơ xe chạy vững bền đường xa.”

Chữ KHÍ (汽) là chữ hội ý kiêm hình thanh, kết hợp hài hòa giữa bộ TAM CHẤM THỦY (氵 - dòng nước) ở bên trái và bộ KHÍ (气 - làn hơi, đám mây) ở bên phải. Khi nước (THỦY) được đun sôi hoặc tiếp xúc với nhiệt lượng sẽ hóa thành làn hơi (KHÍ) bay bổng lên không trung, tạo ra nguồn động lực mạnh mẽ đẩy động cơ hoạt động. Ngày nay, chữ KHÍ hiện diện quen thuộc trong từ xe hơi, xe buýt hay nước ngọt có ga.

车
chē XA Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

xe hơi

Bộ 车 (BỘ XA • 7 nét)
Thành phần cấu tạo chữ:
车 XA (Xe cộ, phương tiện đi lại kéo bằng ngựa hoặc động cơ.)

Câu thơ nhớ chữ: “Hai bánh tròn lăn hai bên, Giữa thùng xe vững nối liền trục ngang. Chữ XA (车) vạn dặm thênh thang, Đưa người vượt núi băng ngàn tới nơi.”

Chữ XA (车, phồn thể 車) là chữ tượng hình trong Giáp cốt văn và Kim văn, vẽ trọn vẹn chiếc xe cổ đại nhìn từ trên xuống gồm hai bánh xe tròn hai bên, trục xe nối ngang ở giữa, thùng xe và càng xe buộc ngựa kéo phía trước. Đến chữ Triện và chữ Khải, hình vẽ được lược giản chỉ giữ lại thùng xe ở giữa và trục bánh xe hai đầu. Sự ra đời của chiếc xe đánh dấu bước tiến vĩ đại trong giao thương của nhân loại.

服
fú PHỤC Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

quần áo, trang phục; phục, tâm phục; uống (thuốc); thích nghi

Bộ 月 (BỘ NGUYỆT • 4 nét)
Thành phần cấu tạo chữ:
月 NGUYỆT (Mặt trăng, tháng; khi biến thể thành 'nhục' ⺼ biểu thị các bộ phận cơ thể, thịt.) 卩 TIẾT (Đốt tre, con dấu ấn tín của nhà vua, người quỳ gối kính cẩn.) 又 HỰU (Lại nữa, bàn tay phải nắm bắt, lặp lại hành động.)

Câu thơ nhớ chữ: “Thuyền CHU vượt sóng ra khơi, Bàn tay cầm lái mọi người đồng tâm. Chữ PHỤC kỷ luật âm thầm, Áo quần chỉnh tề, tận tâm giúp đời.”

Chữ PHỤC (服) là chữ hội ý kiêm hình thanh, bên trái vốn là bộ CHU (舟 - con thuyền, sau biến đổi thành hình giống bộ NGUYỆT 月), bên phải gồm bộ TIẾT (卩 - người quỳ tuân lệnh) và bộ HỰU (又 - bàn tay điều khiển). Trên một con thuyền vượt sóng dữ, mọi người phải đồng lòng tuân theo người cầm lái, nên chữ mang nghĩa phục tùng, thích nghi và làm việc (phục vụ), đồng thời chỉ trang phục mặc trên người.

务
chūzū qìchē fúwù yè XUẤT TÔ KHÍ XA PHỤC VỤ NGHIỆP Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

ngành dịch vụ taxi

Bộ 夂 (BỘ TRĨ • 3 nét)
Thành phần cấu tạo chữ:
夂 TRĨ (Bước chân tiến bước (giản lược từ chữ MÂU 矛 trong chữ phồn thể 務), gợi âm đọc.) 力 LỰC (Sức lực, cơ bắp dẻo dai, biểu thị sự dốc hết tâm sức làm việc.)

Câu thơ nhớ chữ: “Trên có bước TRĨ (夂) đường xa Dưới đem sức LỰC (力) làm ra việc đời Nhiệm vụ gánh vác trọn lời Phục vụ tận tụy rạng ngời niềm tin.”

Chữ VỤ (务) là chữ hội ý kiêm hình thanh, ở dạng phồn thể (務) gồm chữ MÂU (矛), bộ PHỘC (攵) và bộ LỰC (力); khi giản thể hóa rút gọn thành bộ TRĨ (夂 - bước chân) ở trên và bộ LỰC (力 - sức mạnh) ở dưới. Hình ảnh con người vững bước tiến lên và dốc toàn bộ sức lực (LỰC) để hoàn thành trọng trách tạo nên nghĩa là công việc, nhiệm vụ. Chữ VỤ nhắc nhở ta làm việc gì cũng cần tận tâm và nỗ lực hết mình.

业
yè NGHIỆP Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

ngành; nghề; nghề nghiệp

Bộ 一 (BỘ NHẤT • 1 nét)
Thành phần cấu tạo chữ:
一 NHẤT (Số một, nét ngang đầu tiên, biểu thị sự thống nhất, toàn vẹn.)

Chữ NGHIỆP (业, phồn thể: 業): thuộc bộ NHẤT (一), gồm 5 nét (4 nét phụ). Từ ghép HSK: 作业 (TÁC NGHIỆP: bài tập về nhà, bài tập), 毕业 (TẤT NGHIỆP: tốt nghiệp), 职业 (CHỨC NGHIỆP: nghề nghiệp, chuyên nghiệp, sự nghiệp), 专业 (CHUYÊN NGHIỆP: chuyên ngành, chuyên môn, chuyên nghiệp).

Câu ví dụ với từ “出租汽车服务业”

Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK

Ví dụ #1

出租汽车服务业发展迅速。

Chūzū qìchē fúwù yè fāzhǎn xùnsù.

“Ngành dịch vụ taxi phát triển nhanh chóng.”

Từ “出租汽车服务业” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?

Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn

Xem tất cả 186 chủ đề →