倍
Minh họa từ vựng 倍 (bèi)
bèi HÁN VIỆT: BỘI

倍: gấp (lần), bội số

gấp (lần) bội số

Nghĩa tiếng Anh (English): times, -fold, multiple

Nét viết & luyện viết chữ 倍

Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách

Đang hiển thị thứ tự nét viết chữ 倍

Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.

Tiến trình từng nét bút (10 nét):

Một mẹo nhỏ để nhớ lâu

Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư

Phép Lục Thư (Hình thanh / Hội ý): Chữ BỘI (倍): thuộc bộ NHÂN (人), gồm 10 nét, thành phần: 亻 (NHÂN ĐỨNG) + 立 (LẬP) + 口 (KHẨU).

Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ

倍
bèi BỘI Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

gấp (lần), bội số

Bộ 人 (BỘ NHÂN • 2 nét): Con người, hành vi, phẩm chất, chức vụ và quan hệ xã hội của loài người.
Thành phần cấu tạo chữ:
亻 NHÂN ĐỨNG (Con người, dáng người đứng thẳng, biểu thị hành vi, tính cách của con người.) 立 LẬP (Đứng thẳng vững vàng trên mặt đất, thành lập.) 口 KHẨU (Cái miệng, ăn uống, nói năng, hô hấp, phát ra âm thanh.)

Chữ BỘI (倍): thuộc bộ NHÂN (人), gồm 10 nét, thành phần: 亻 (NHÂN ĐỨNG) + 立 (LẬP) + 口 (KHẨU).

Câu ví dụ với từ “倍”

Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK

Ví dụ #1

价格翻了一倍。

jià gé fān le yí bèi 。

“Giá đã tăng gấp đôi.”

The price doubled.

Ví dụ #2

深入理解“倍”的语境含义,有助于我们在工作中更准确地表达想法。

shēn rù lǐ jiě “ bèi ” de yǔ jìng hán yì , yǒu zhù yú wǒ men zài gōng zuò zhōng gèng zhǔn què dì biǎo dá xiǎng fǎ 。

“Hiểu sâu ngữ cảnh của từ “倍” (gấp (lần), bội số - BỘI) giúp chúng ta diễn đạt ý tưởng chuẩn xác hơn trong công việc.”

Deeply understanding the context of "倍" (gấp (lần), bội số) helps us express ideas more accurately at work.

Từ “倍” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?

Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn

Xem tất cả 186 chủ đề →

Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 倍 (bèi)

倍 (bèi) trong tiếng Trung nghĩa là gì?

Trong tiếng Trung (cấp độ HSK 4), từ “倍” có phiên âm Pinyin là “bèi”, âm Hán Việt là “BỘI”, thuộc từ loại Động từ và có nghĩa tiếng Việt là: “gấp (lần), bội số” (tiếng Anh: times, -fold, multiple).

Chữ 倍 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?

Từ “倍” có tổng cộng 10 nét viết, thuộc bộ thủ 人. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.

Biên soạn & Kiểm định: Ban Biên Tập Học Thuật TuVungHSK.com • Chuẩn hóa theo khung HSK 4 Cập nhật: 2019-06-12T15:30:54+07:00