五十: năm mươi
Nét viết & luyện viết chữ 五十
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (3 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
“Trên trời dưới đất song hành, Giao nhau chính giữa tạo thành số năm. NGŨ hành biến hóa âm thầm, Năm phương hội tụ gieo mầm sinh sôi.” — Chữ NGŨ (五) là chữ chỉ sự, trong văn tự cổ gồm hai nét ngang ở trên và dưới tượng trưng cho trời và đất, ở giữa là hai nét chéo giao nhau biểu thị sự giao hòa của âm dương giữa vũ trụ. Điểm cân bằng chính giữa từ một đến mười ấy đại diện cho số năm và bàn tay năm ngón của con người. Trong triết học phương Đông, số năm gắn liền với Ngũ hành và Ngũ thường, biểu trưng cho trật tự hài hòa của vạn vật.
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
số năm (5)
Câu thơ nhớ chữ: “Trên trời dưới đất song hành, Giao nhau chính giữa tạo thành số năm. NGŨ hành biến hóa âm thầm, Năm phương hội tụ gieo mầm sinh sôi.”
Chữ NGŨ (五) là chữ chỉ sự, trong văn tự cổ gồm hai nét ngang ở trên và dưới tượng trưng cho trời và đất, ở giữa là hai nét chéo giao nhau biểu thị sự giao hòa của âm dương giữa vũ trụ. Điểm cân bằng chính giữa từ một đến mười ấy đại diện cho số năm và bàn tay năm ngón của con người. Trong triết học phương Đông, số năm gắn liền với Ngũ hành và Ngũ thường, biểu trưng cho trật tự hài hòa của vạn vật.
mười
Câu thơ nhớ chữ: “Một ngang kết nối Đông Tây, Một sổ Nam Bắc sum vầy bốn phương. Chữ THẬP (十) trọn vẹn mười phương, Mười phân vẹn mười cát tường bình an.”
Chữ THẬP (十) là chữ chỉ sự; trong Giáp cốt văn, số mười ban đầu được viết bằng một nét sổ thẳng hoặc một sợi dây có nút thắt ở giữa, sang Kim văn và Tiểu triện nút thắt kéo dài thành nét ngang cắt qua nét sổ tạo thành hình chữ thập. Theo Thuyết Văn Giải Tự, nét ngang chỉ hướng Đông - Tây, nét sổ chỉ hướng Nam - Bắc và trung tâm, biểu thị bốn phương tám hướng đều đã hội đủ. Vì vậy, chữ THẬP (十) ngoài nghĩa là số 10 còn tượng trưng cho sự viên mãn, hoàn hảo trọn vẹn.
Câu ví dụ với từ “五十”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
这批货有五十箱。
zhè pī huò yǒu wǔshí xiāng.
“Lô hàng này có năm mươi thùng.”
他今年五十岁了。
tā jīnnián wǔshí suìle.
“Anh ấy năm nay năm mươi tuổi.”
Từ “五十” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn