不但
Minh họa từ vựng 不但
bù dàn HÁN VIỆT: BẤT ĐÃN

不但: không những, không chỉ

không những không chỉ

Nghĩa tiếng Anh (English): not only

Nét viết & luyện viết chữ 不但

Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách

Đang hiển thị thứ tự nét viết chữ 不

Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.

Tiến trình từng nét bút (20 nét):

Một mẹo nhỏ để nhớ lâu

Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư

“Một nét ngang chặn bầu trời, Chim bay vút thẳng chẳng nơi quay về. Chữ BẤT phủ định mọi bề, Lòng kiên bất khuất giữ lời sắc son.” — Chữ BẤT (不) là chữ tượng hình (hoặc chỉ sự), theo Thuyết Văn Giải Tự mô phỏng hình ảnh cánh chim bay vút thẳng lên bầu trời cao chạm tới đường chân trời (nét ngang phía trên) mà không đáp xuống, hoặc hình ảnh đài hoa và chùm rễ cây dưới mặt đất. Do âm đọc tương đồng, cổ nhân đã mượn chữ BẤT (不) làm phó từ phủ định phổ biến nhất trong tiếng Hán với nghĩa là không, chẳng. Trong các thành ngữ nhân sinh, chữ BẤT (不) thường ghép thành những phẩm chất kiên định như BẤT KHUẤT, BẤT BIẾN trước nghịch cảnh.

Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ

不
bù BẤT Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

không (phó từ phủ định)

Bộ 一 (BỘ NHẤT • 1 nét)
Thành phần cấu tạo chữ:
一 NHẤT (Số một, nét ngang đầu tiên, biểu thị sự thống nhất, toàn vẹn.)

Câu thơ nhớ chữ: “Một nét ngang chặn bầu trời, Chim bay vút thẳng chẳng nơi quay về. Chữ BẤT phủ định mọi bề, Lòng kiên bất khuất giữ lời sắc son.”

Chữ BẤT (不) là chữ tượng hình (hoặc chỉ sự), theo Thuyết Văn Giải Tự mô phỏng hình ảnh cánh chim bay vút thẳng lên bầu trời cao chạm tới đường chân trời (nét ngang phía trên) mà không đáp xuống, hoặc hình ảnh đài hoa và chùm rễ cây dưới mặt đất. Do âm đọc tương đồng, cổ nhân đã mượn chữ BẤT (不) làm phó từ phủ định phổ biến nhất trong tiếng Hán với nghĩa là không, chẳng. Trong các thành ngữ nhân sinh, chữ BẤT (不) thường ghép thành những phẩm chất kiên định như BẤT KHUẤT, BẤT BIẾN trước nghịch cảnh.

但
dàn ĐÃN Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

nhưng, nhưng mà, tuy nhiên

Bộ 亻 (BỘ NHÂN ĐỨNG • 2 nét)
Thành phần cấu tạo chữ:
亻 NHÂN ĐỨNG (Con người, dáng người đứng thẳng, biểu thị hành vi hoặc trạng thái của con người.) 旦 ĐÁN (Buổi sớm mai khi mặt trời nhô lên khỏi đường chân trời, biểu âm đọc là ĐÃN (dàn).)

Câu thơ nhớ chữ: “Chữ NHÂN (亻) đứng đón bình minh Mặt trời buổi sớm kết tinh ĐÁN (旦) vàng Lời văn chuyển ý nhịp nhàng Tuy nhiên, nhưng vẫn vững vàng tiến lên.”

Chữ ĐÃN (但) là chữ hình thanh, gồm bộ NHÂN ĐỨNG (亻) bên trái chỉ con người và chữ ĐÁN (旦 - ánh bình minh) bên phải gợi âm đọc. Theo Thuyết Văn Giải Tự, nghĩa gốc của ĐÃN là cởi áo để lộ cánh tay, về sau mượn làm phó từ chỉ sự duy nhất và liên từ chuyển ngoặt (nhưng, tuy nhiên). Chữ nhắc nhở ta trước mỗi khúc quanh cuộc đời cần giữ tâm sáng như buổi sớm (ĐÁN) để vững vàng tiến bước.

Câu ví dụ với từ “不但”

Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK

Ví dụ #1

他不但来了而且带了礼物。

tā bú dàn lái le ér qiě dài le lǐ wù 。

“Anh ấy không những đến mà còn mang theo quà.”

He not only came but also brought gifts.

Ví dụ #2

深入理解“不但”的语境含义,有助于我们在工作中更准确地表达想法。

shēn rù lǐ jiě “ bú dàn ” de yǔ jìng hán yì , yǒu zhù yú wǒ men zài gōng zuò zhōng gèng zhǔn què dì biǎo dá xiǎng fǎ 。

“Hiểu sâu ngữ cảnh của từ “不但” (không những, không chỉ - BẤT ĐÃN) giúp chúng ta diễn đạt ý tưởng chuẩn xác hơn trong công việc.”

Deeply understanding the context of "不但" (không những, không chỉ) helps us express ideas more accurately at work.

Từ “不但” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?

Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn

Xem tất cả 186 chủ đề →