七角形: hình chóp (bảy góc); hình bảy góc
Nét viết & luyện viết chữ 七角形
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (16 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
“Một nét ngang cắt qua mình, Nét sổ uốn móc vươn hình lên cao. Chữ THẤT (七) số bảy đẹp sao, Bảy sắc cầu vồng rực rỡ trời xanh.” — Chữ THẤT (七) là chữ chỉ sự kiêm giả tá; trong Giáp cốt văn và Kim văn, chữ vốn được viết giống hình dấu cộng (+) gồm một nét ngang cắt ngang một nét sổ để biểu thị hành động cắt đôi vật thể (về sau nghĩa cắt được thêm bộ ĐAO 刀 tạo thành chữ THIẾT 切). Do đồng âm nên người xưa mượn ký hiệu này để ghi số đếm là bảy, và sang Tiểu triện uốn cong phần đuôi nét sổ sang phải để phân biệt với chữ THẬP (十). Trong văn hóa phương Đông, số bảy gắn liền với nhịp điệu tuần hoàn của vũ trụ và thất tinh.
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
bảy
Câu thơ nhớ chữ: “Một nét ngang cắt qua mình, Nét sổ uốn móc vươn hình lên cao. Chữ THẤT (七) số bảy đẹp sao, Bảy sắc cầu vồng rực rỡ trời xanh.”
Chữ THẤT (七) là chữ chỉ sự kiêm giả tá; trong Giáp cốt văn và Kim văn, chữ vốn được viết giống hình dấu cộng (+) gồm một nét ngang cắt ngang một nét sổ để biểu thị hành động cắt đôi vật thể (về sau nghĩa cắt được thêm bộ ĐAO 刀 tạo thành chữ THIẾT 切). Do đồng âm nên người xưa mượn ký hiệu này để ghi số đếm là bảy, và sang Tiểu triện uốn cong phần đuôi nét sổ sang phải để phân biệt với chữ THẬP (十). Trong văn hóa phương Đông, số bảy gắn liền với nhịp điệu tuần hoàn của vũ trụ và thất tinh.
góc, sừng, hào (1/10 tệ), sủi cảo (jiǎo); vai diễn, nhân vật (jué)
Câu thơ nhớ chữ: “Cổ văn vẽ chiếc sừng cong, Vân ngang sắc nhọn oai phong muôn phần. GIÁC (角) là sừng thú, góc sân, Lại thêm đơn vị tính phần tiền nong.”
Chữ GIÁC (角) là chữ tượng hình, trong Giáp cốt văn và Kim văn khắc họa chân thực chiếc sừng nhọn có vân ngang của các loài thú như trâu, bò, hươu, nai. Do chiếc sừng có chóp nhọn và cạnh sắc, chữ GIÁC (角) được mở rộng sang chỉ các góc cạnh trong không gian (như tam giác, góc tường), một cung bậc trong ngũ âm cổ điển và đơn vị tiền tệ (hào, cắc) trong đời sống giao thương.
hình dạng, hình thái, dáng vẻ; hình thành tạo thành
Chữ HÌNH (形): thuộc bộ SAM (彡), gồm 7 nét (4 nét phụ), thành phần: 廾 (CỦNG) + 彡 (SAM). Từ ghép HSK: 形成 (HÌNH THÀNH: hình thành, tạo thành), 形容 (HÌNH DUNG: hình dung, miêu tả; diện mạo), 形式 (HÌNH THỨC: hình thức, thể thức), 形势 (HÌNH THẾ: tình hình, cục diện, thời thế).
Câu ví dụ với từ “七角形”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
他画了一个规整的七角形。
tā huàle yīgè guīzhěng de qī jiǎoxíng.
“Anh ấy vẽ ra một hình bảy góc.”
七角形的徽章很特别。
qī jiǎoxíng de huīzhāng hěn tèbié.
“Huy hiệu hình bảy góc rất đặc biệt.”
Từ “七角形” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn