麝牛
Minh họa từ vựng 麝牛
shè niú HÁN VIỆT: XẠ NGƯU

麝牛: bò xạ (động vật)

bò xạ (động vật)

Nét viết & luyện viết chữ 麝牛

Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách

Đang hiển thị thứ tự nét viết chữ 麝

Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.

Tiến trình từng nét bút (25 nét):

Một mẹo nhỏ để nhớ lâu

Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư

Phép Lục Thư (Hình thanh / Hội ý): Chữ XẠ (麝): thuộc bộ LỘC (鹿), gồm 21 nét (10 nét phụ).

Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ

麝
shè niú XẠ NGƯU Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

bò xạ (động vật)

Bộ 鹿 (BỘ LỘC • 21 nét): Con hươu, con nai có cặp sừng đẹp rực rỡ.
Thành phần cấu tạo chữ:
鹿 LỘC (Con hươu, con nai có cặp sừng đẹp rực rỡ.)

Chữ XẠ (麝): thuộc bộ LỘC (鹿), gồm 21 nét (10 nét phụ).

牛
niú NGƯU Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

con bò, trâu bò; cừ khôi, xuất sắc (khẩu ngữ)

Bộ 牛 (BỘ NGƯU • 4 nét)
Thành phần cấu tạo chữ:
牛 NGƯU (Hình vẽ trực diện đầu con trâu/bò với cặp sừng cong vươn lên và đôi tai hai bên.)

Câu thơ nhớ chữ: “Nét phẩy chiếc sừng cong cong Hai ngang tai vểnh giữa đồng cỏ xanh Sổ thẳng khuôn mặt hiền lành Chú bò chăm chỉ đồng hành nhà nông.”

Chữ NGƯU (牛) là chữ tượng hình điển hình, trong Giáp cốt văn khắc họa sống động phần đầu của con trâu, con bò nhìn chính diện: nét phẩy và nét ngang trên là chiếc sừng cong vút, nét ngang giữa là đôi tai vểnh ra hai bên và nét sổ thẳng ở giữa là sống mũi. Trong văn hóa Á Đông, con trâu con bò (NGƯU) là người bạn thân thiết của nhà nông, biểu trưng cho sức mạnh bền bỉ, sự cần cù chịu khó và tính cách hiền lành.

Câu ví dụ với từ “麝牛”

Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK

Ví dụ #1

麝牛生活在寒冷地区。

Shè niú shēnghuó zài hánlěng dìqū.

“Bò xạ sống ở vùng lạnh.”

Từ “麝牛” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?

Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn

Xem tất cả 186 chủ đề →