香肠 Phồn thể: 香腸
Minh họa từ vựng 香肠 (xiāngcháng)
xiāngcháng HÁN VIỆT: HƯƠNG TRÀNG

香肠: xúc xích, lạp xưởng (làm từ thịt băm)

xúc xích lạp xưởng (làm từ thịt băm)

Nghĩa tiếng Anh (English): sausage, cured sausage

Nét viết & luyện viết chữ 香肠

Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách

Đang hiển thị thứ tự nét viết chữ 香

Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.

Tiến trình từng nét bút (16 nét):

Một mẹo nhỏ để nhớ lâu

Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư

“Trên HÒA (禾) bông lúa chín vàng, Dưới NHẬT (日) nắng ấm dịu dàng phơi khô. HƯƠNG (香) thơm ngào ngạt đồng quê, Cơm ngon vị ngọt tràn trề niềm vui.” — Chữ HƯƠNG (香) là chữ hội ý, trong Giáp cốt văn và Tiểu triện gồm bộ HÒA (禾) ở trên chỉ bông lúa chín và bộ CAM (甘, sau biến đổi thành bộ NHẬT 日) ở dưới chỉ vị ngọt ngào. Khi lúa gạo mùa màng được phơi dưới ánh nắng mặt trời hoặc nấu chín sẽ tỏa ra mùi thơm ngào ngạt hấp dẫn. Vì vậy chữ HƯƠNG (香) mang nghĩa là mùi thơm, hương vị ngon lành và những giá trị tốt đẹp lưu truyền mãi về sau.

Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ

香
xiāng HƯƠNG Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

thơm, nén hương, hương thơm

Bộ 香 (BỘ HƯƠNG • 9 nét): Mùi hương thơm thoảng, hương vị hấp dẫn của lúa chín.
Thành phần cấu tạo chữ:
香 HƯƠNG (Mùi hương thơm thoảng, hương vị hấp dẫn của lúa chín.) 禾 HÒA (Cây lúa trĩu hạt, hoa màu, lương thực mùa màng.) 日 NHẬT (Mặt trời, ánh sáng ban ngày, thời gian, ngày tháng.)

Câu thơ nhớ chữ: “Trên HÒA (禾) bông lúa chín vàng, Dưới NHẬT (日) nắng ấm dịu dàng phơi khô. HƯƠNG (香) thơm ngào ngạt đồng quê, Cơm ngon vị ngọt tràn trề niềm vui.”

Chữ HƯƠNG (香) là chữ hội ý, trong Giáp cốt văn và Tiểu triện gồm bộ HÒA (禾) ở trên chỉ bông lúa chín và bộ CAM (甘, sau biến đổi thành bộ NHẬT 日) ở dưới chỉ vị ngọt ngào. Khi lúa gạo mùa màng được phơi dưới ánh nắng mặt trời hoặc nấu chín sẽ tỏa ra mùi thơm ngào ngạt hấp dẫn. Vì vậy chữ HƯƠNG (香) mang nghĩa là mùi thơm, hương vị ngon lành và những giá trị tốt đẹp lưu truyền mãi về sau.

肠
cháng TRÀNG Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

ruột, đường ruột; lòng dồi, xúc xích

Bộ 肉 (BỘ NHỤC • 6 nét): Thịt, cơ bắp, các cơ quan trong thân thể.
Thành phần cấu tạo chữ:
月 NGUYỆT (Mặt trăng, tháng; khi biến thể thành 'nhục' ⺼ biểu thị các bộ phận cơ thể, thịt.)

Chữ TRÀNG (肠, phồn thể: 腸): thuộc bộ NHỤC (肉), gồm 7 nét.

Câu ví dụ với từ “香肠”

Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK

Ví dụ #1

我国传统非遗传统风味麻辣香肠选用优质土猪精肉与道地川味花椒,经过古法柴火慢熏、醇香扑鼻。

Wǒ guó chuán tǒng fēi yí chuán tǒng fēng wèi má là xiāng cháng xuǎn yòng yōu zhì tǔ zhū jīng ròu yǔ dào dì chuān wèi huā jiāo, jīng guò gǔ fǎ chái huǒ màn xūn, chún xiāng pū bí.

“Món lạp xưởng xúc xích cay tê hương vị truyền thống di sản phi vật thể của nước ta lựa chọn thịt nạc lợn bản chất lượng cao cùng hoa tiêu Tứ Xuyên chuẩn vị, trải qua hun khói củi chậm theo phương pháp cổ truyền, hương thơm nồng nàn quyến rũ.”

Traditional spicy sausages select quality pork cured over wood smoke, exuding rich fragrant aromas.

Từ “香肠” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?

Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn

Xem tất cả 186 chủ đề →

Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 香肠 (xiāngcháng)

香肠 (xiāngcháng) trong tiếng Trung nghĩa là gì?

Trong tiếng Trung (cấp độ HSK 5), từ “香肠” có phiên âm Pinyin là “xiāngcháng”, âm Hán Việt là “HƯƠNG TRÀNG”, thuộc từ loại Danh từ và có nghĩa tiếng Việt là: “xúc xích, lạp xưởng (làm từ thịt băm)” (tiếng Anh: sausage, cured sausage).

Chữ 香肠 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?

Từ “香肠” có tổng cộng 16 nét viết, thuộc bộ thủ 香. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.

Biên soạn & Kiểm định: Ban Biên Tập Học Thuật TuVungHSK.com • Chuẩn hóa theo khung HSK 5 Cập nhật: 2022-09-03T08:07:09+07:00