零用钱
Minh họa từ vựng 零用钱
língyòng qián HÁN VIỆT: LINH DỤNG TIỀN

零用钱: tiền tiêu vặt

tiền tiêu vặt

Nét viết & luyện viết chữ 零用钱

Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách

Đang hiển thị thứ tự nét viết chữ 零

Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.

Tiến trình từng nét bút (18 nét):

Một mẹo nhỏ để nhớ lâu

Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư

“Trên đầu mưa VŨ giăng mây, Dưới thêm chữ LỆNH hạt bay cuối trời. LINH là giọt nhỏ lẻ loi, Số không tròn trĩnh nhớ đời chẳng quên.” — Chữ LINH (零) là chữ hình thanh kiêm hội ý, phía trên là bộ VŨ (雨 - cơn mưa) biểu ý, phía dưới là chữ LỆNH (令) biểu âm. Trong Thuyết Văn Giải Tự, nghĩa gốc của chữ LINH là những giọt mưa xuân rơi lác đác, rải rác từng hạt nhỏ xuống mặt đất sau khi cơn mưa lớn đã tạnh. Từ hình ảnh giọt mưa nhỏ lẻ tẻ ấy, chữ mở rộng sang nghĩa là số lẻ, phần vụn vặt (tiền lẻ, đồ ăn vặt) và biểu thị con số không (0).

Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ

零
líng LINH Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

không, số 0

Bộ 雨 (BỘ VŨ • 8 nét)
Thành phần cấu tạo chữ:
雨 VŨ (Những hạt mưa từ bầu trời rơi xuống.) 令 LỆNH (Gợi âm đọc và hình ảnh những giọt mưa rơi từng hạt rời rạc.)

Câu thơ nhớ chữ: “Trên đầu mưa VŨ giăng mây, Dưới thêm chữ LỆNH hạt bay cuối trời. LINH là giọt nhỏ lẻ loi, Số không tròn trĩnh nhớ đời chẳng quên.”

Chữ LINH (零) là chữ hình thanh kiêm hội ý, phía trên là bộ VŨ (雨 - cơn mưa) biểu ý, phía dưới là chữ LỆNH (令) biểu âm. Trong Thuyết Văn Giải Tự, nghĩa gốc của chữ LINH là những giọt mưa xuân rơi lác đác, rải rác từng hạt nhỏ xuống mặt đất sau khi cơn mưa lớn đã tạnh. Từ hình ảnh giọt mưa nhỏ lẻ tẻ ấy, chữ mở rộng sang nghĩa là số lẻ, phần vụn vặt (tiền lẻ, đồ ăn vặt) và biểu thị con số không (0).

用
yòng DỤNG Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

sử dụng

Bộ 用 (BỘ DỤNG • 5 nét)
Thành phần cấu tạo chữ:
用 DỤNG (Sử dụng, ứng dụng, chiếc thùng xô múc nước tiện ích.) 冂 QUYNH (Vùng biên giới xa xôi, khu đất hoang vắng ngoại ô.) 二 NHỊ (Số hai, biểu thị âm dương đối xứng, trời ở trên và đất ở dưới.)

Câu thơ nhớ chữ: “Vòng ngoài bộ QUYNH (冂) bao quanh, Trong hai nét NHỊ (二) sổ nhanh giữa lòng. Chiếc thùng múc nước suối trong, Đem ra sử DỤNG (用) lập công mỗi ngày.”

Chữ DỤNG (用) là chữ tượng hình, trong Giáp cốt văn và Kim văn vẽ hình chiếc thùng gỗ hoặc giỏ tre đan bằng các thanh dọc ngang dùng để đựng nước và đồ vật (nghĩa chiếc thùng sau này viết thành chữ THÙNG 桶). Vì chiếc thùng là vật dụng thiết yếu được đem ra dùng hàng ngày, chữ DỤNG (用) chuyển sang mang nghĩa là sử dụng, vận dụng và tác dụng. Chữ khuyên con người học đi đôi với hành, biến tri thức thành giá trị thực tiễn.

钱
qián TIỀN Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

tiền

Bộ 钅 (BỘ KIM • 5 nét)
Thành phần cấu tạo chữ:
钅 KIM (Kim loại, vàng bạc, đồng đúc tiền.) 戋 TIÊN (Nhỏ bé (gồm hai cây giáo QUA 戈 chồng lên nhau), đóng vai trò biểu âm.)

Câu thơ nhớ chữ: “Bên trái KIM loại bạc vàng Bên phải hai giáo xếp hàng cạnh nhau Đồng tiền mồ hôi công lao Kiếm tiêu chân chính mới giàu bền lâu.”

Chữ TIỀN (钱) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm bộ KIM (钅) chỉ kim loại quý và chữ TIÊN (戋 - phồn thể 戔 gồm hai chữ QUA 戈) biểu âm. Theo Thuyết Văn Giải Tự, nghĩa gốc của TIỀN là một loại nông cụ bằng sắt giống cái xẻng thời cổ đại, về sau hình dáng này được dùng để đúc tiền đồng nên mang nghĩa là tiền bạc. Hai cây giáo QUA (戈) đứng cạnh vàng bạc cũng nhắc nhở con người cần kiếm tiêu đồng tiền chân chính để giữ gìn đạo nghĩa.

Câu ví dụ với từ “零用钱”

Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK

Ví dụ #1

我每个月只拿到一点零用钱。

wǒ měi gè yuè zhǐ ná dào yī diǎn líng yòng qián.

“Mỗi tháng tôi chỉ nhận được chút tiền tiêu vặt.”

Ví dụ #2

哥哥常用零用钱买零食吃。

gēge chángyòng língyòng qián mǎi língshí chī.

“Anh tôi thường dùng tiền tiêu vặt mua đồ ăn vặt.”

Từ “零用钱” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?

Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn

Xem tất cả 186 chủ đề →