金毛犬
Minh họa từ vựng 金毛犬
jīnmáo quǎn HÁN VIỆT: KIM MAO KHUYỂN

金毛犬: chó Golden; chó Golden Retriever; chó lông vàng

chó Golden chó Golden Retriever chó lông vàng

Nét viết & luyện viết chữ 金毛犬

Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách

Đang hiển thị thứ tự nét viết chữ 金

Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.

Tiến trình từng nét bút (16 nét):

Một mẹo nhỏ để nhớ lâu

Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư

“Dưới mái đất dày ẩn quặng sâu, Luyện rèn lửa đỏ sáng bền lâu. Chữ KIM lấp lánh vàng cao quý, Chân chất kiên cường chẳng đổi màu.” — Chữ KIM (金) là chữ hình thanh kiêm hội ý, trong Kim văn gồm chữ KIM (今) gợi âm đọc, kết hợp bộ THỔ (土 - đất đai) và hai chấm chỉ những hạt quặng quý ẩn sâu trong lòng đất. Ban đầu chữ KIM chỉ chung các loài kim khí (đồng, sắt, bạc), về sau chuyên chỉ vàng và tiền tài. Chữ KIM còn tượng trưng cho sự sắc bén, kiên định và tấm lòng chân thật không sợ lửa thử.

Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ

金
Jīn KIM Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

vàng (kim loại); tiền bạc; bằng vàng

Bộ 金 (BỘ KIM • 8 nét)
Thành phần cấu tạo chữ:
金 KIM (Kim loại, vàng bạc, sắt thép, tiền tài, đồ vật đúc bằng kim khí.) 人 NHÂN (Con người, hành vi, phẩm chất, chức vụ và quan hệ xã hội của loài người.) 王 NGỌC/VƯƠNG (Ngọc quý, đá quý, vua chúa, đồ vật quý giá trang trọng.) 丷 BÁT (Số tám, biểu thị sự phân đôi, tách ra hai bên đối xứng.)

Câu thơ nhớ chữ: “Dưới mái đất dày ẩn quặng sâu, Luyện rèn lửa đỏ sáng bền lâu. Chữ KIM lấp lánh vàng cao quý, Chân chất kiên cường chẳng đổi màu.”

Chữ KIM (金) là chữ hình thanh kiêm hội ý, trong Kim văn gồm chữ KIM (今) gợi âm đọc, kết hợp bộ THỔ (土 - đất đai) và hai chấm chỉ những hạt quặng quý ẩn sâu trong lòng đất. Ban đầu chữ KIM chỉ chung các loài kim khí (đồng, sắt, bạc), về sau chuyên chỉ vàng và tiền tài. Chữ KIM còn tượng trưng cho sự sắc bén, kiên định và tấm lòng chân thật không sợ lửa thử.

毛
máo MAO Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

lông, tóc; hào (đơn vị tiền = 1/10 tệ)

Bộ 毛 (BỘ MAO • 4 nét)
Thành phần cấu tạo chữ:
毛 MAO (Lông thú, sợi tóc, lông vũ mọc ngoài da.) 二 NHỊ (Số hai, biểu thị âm dương đối xứng, trời ở trên và đất ở dưới.) 乚 ẤT (Can thứ 2 trong Thiên can; nét gập cong uốn lượn như mầm cây vượt qua khó khăn vươn lên.)

Câu thơ nhớ chữ: “Ba nét phẩy ngang tựa tơ mềm, Một nét cong vươn nhẹ nhàng thêm. Chữ MAO lông vũ bay trong gió, Nhỏ nhẹ thanh tao dáng êm đềm.”

Chữ MAO (毛) là chữ tượng hình, trong Kim văn và Tiểu triện phác họa một chiếc lông vũ mềm mại hoặc chùm lông thú cong vút với trục lông ở giữa và các sợi tơ tỏa ra hai bên. Từ nghĩa gốc là lông chim thú và râu tóc con người, chữ MAO mở rộng nghĩa chỉ những vật nhỏ bé, mỏng nhẹ (như HỒNG MAO - lông chim hồng, MAO VŨ - mưa phùn) và dùng làm đơn vị tiền tệ nhỏ trong tiếng Trung.

犬
quǎn KHUYỂN Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

chó, chó nghiệp vụ

Bộ 犬 (BỘ KHUYỂN • 4 nét)
Thành phần cấu tạo chữ:
犬 KHUYỂN (Con chó, các loài thú bốn chân săn mồi.)

Câu thơ nhớ chữ: “Dáng như chữ ĐẠI (大) vươn mình, Thêm chấm trên phải thành hình chú khuyển. KHUYỂN (犬) trung thành giữ mái hiên, Đứng bên thành KHUYỂN (犭) gắn liền thú hoang.”

Chữ KHUYỂN (犬 / 犭) là chữ tượng hình, trong Giáp cốt văn vẽ hình một con chó nhìn nghiêng với cái đầu ngẩng cao, tai vểnh và chiếc đuôi cong vút. Khi đứng độc lập viết là KHUYỂN (犬), còn khi ghép ở bên trái chữ Hán thì biến thành bộ KHUYỂN (犭) gồm ba nét gọn gàng, đại diện cho các loài thú bốn chân hoặc tính chất nhanh nhẹn, trung thành của loài chó trong văn hóa phương Đông.

Câu ví dụ với từ “金毛犬”

Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK

Ví dụ #1

他家里有一只金毛犬。

tā jiā li yǒu yī zhī jīnmáo quǎn.

“Nhà anh ấy có một chú chó Golden.”

Ví dụ #2

我养的金毛犬很聪明。

wǒ yǎng de jīnmáo quǎn hěn cōngmíng.

“Chú chó Golden mà tôi nuôi rất thông minh.”

Từ “金毛犬” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?

Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn

Xem tất cả 186 chủ đề →