都市: đô thị, đại đô thị hiện đại
Nghĩa tiếng Anh (English): city, metropolis
Nét viết & luyện viết chữ 都市
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (15 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
“Trái là chữ GIẢ muôn người, Phải thêm bộ ẤP đất trời phồn hoa. ĐÔ là đô thị quê ta, Mọi người ĐỀU họp một nhà đoàn viên.” — Chữ ĐÔ (都) là chữ hình thanh kiêm hội ý, bên trái là chữ GIẢ (者 - đám đông người) biểu âm, bên phải là bộ ẤP (阝 - vùng đất, thành bang) biểu ý. Theo Thuyết Văn Giải Tự, vùng đất lớn nơi có tông miếu của bậc quân vương và muôn dân cùng hội tụ về sinh sống gọi là ĐÔ (như thủ đô, đô thị). Vì nơi kinh đô quy tụ đông đủ mọi người mọi vật, chữ được mở rộng làm phó từ chỉ sự toàn thể ('đều, tất cả').
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
đều, tất cả, đã... rồi (dōu); thủ đô, đô thị lớn (dū)
Câu thơ nhớ chữ: “Trái là chữ GIẢ muôn người, Phải thêm bộ ẤP đất trời phồn hoa. ĐÔ là đô thị quê ta, Mọi người ĐỀU họp một nhà đoàn viên.”
Chữ ĐÔ (都) là chữ hình thanh kiêm hội ý, bên trái là chữ GIẢ (者 - đám đông người) biểu âm, bên phải là bộ ẤP (阝 - vùng đất, thành bang) biểu ý. Theo Thuyết Văn Giải Tự, vùng đất lớn nơi có tông miếu của bậc quân vương và muôn dân cùng hội tụ về sinh sống gọi là ĐÔ (như thủ đô, đô thị). Vì nơi kinh đô quy tụ đông đủ mọi người mọi vật, chữ được mở rộng làm phó từ chỉ sự toàn thể ('đều, tất cả').
thành phố, thị xã; chợ
Chữ THỊ (市): thuộc bộ CÂN (巾), gồm 5 nét, thành phần: 亠 (ĐẦU) + 巾 (CÂN). Từ ghép HSK: 超市 (SIÊU THỊ: siêu thị), 城市 (THÀNH THỊ: thành phố), 市场 (THỊ TRƯỜNG: thị trường, chợ), 都市 (ĐÔ THỊ: đô thị, đại đô thị hiện đại).
Câu ví dụ với từ “都市”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
京津冀、长三角与粤港澳大湾区三大世界级现代化国际都市圈,成为了引领全国高质量发展的强劲增长极。
Jīng jīn jì, zhǎng sān jiǎo yǔ yuè gǎng ào dà wān qū sān dà shì jiè jí xiàn dài huà guó jì dū shì quān, chéng wéi le yǐn lǐng quán guó gāo zhì liàng fā zhǎn de qiáng jìng zēng zhǎng jí.
“Ba đại đô thị quốc tế hiện đại hóa đẳng cấp thế giới gồm Bắc Kinh - Thiên Tân - Hà Bắc, Vùng đồng bằng sông Trường Giang và Vùng Vịnh Lớn Quảng Đông - Hồng Kông - Ma Cao đã trở thành cực tăng trưởng mạnh mẽ dẫn dắt sự phát triển chất lượng cao của cả nước.”
Three world-class metropolitan clusters—Beijing-Tianjin-Hebei, Yangtze River Delta, and Greater Bay Area—lead national high-quality growth.
深刻领悟“都市”的精妙用法,是掌握最高等级中文典雅文风的重要标志。
shēn kè lǐng wù “ dū shì ” de jīng miào yòng fǎ , shì zhǎng wò zuì gāo děng jí zhōng wén diǎn yǎ wén fēng de zhòng yào biāo zhì 。
“Lĩnh hội sâu sắc cách dùng tinh tế của “都市” (đô thị, đại đô thị hiện đại - ĐÔ THỊ) là dấu ấn quan trọng đánh dấu sự tinh thông văn phong trang nhã đỉnh cao của tiếng Trung.”
Deeply mastering the subtle usage of "都市" (đô thị, đại đô thị hiện đại) is an important mark of commanding advanced Chinese elegance.
Từ “都市” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn
Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 都市 (dū shì)
都市 (dū shì) trong tiếng Trung nghĩa là gì?
Trong tiếng Trung (cấp độ HSK 6), từ “都市” có phiên âm Pinyin là “dū shì”, âm Hán Việt là “ĐÔ THỊ”, thuộc từ loại Danh từ và có nghĩa tiếng Việt là: “đô thị, đại đô thị hiện đại” (tiếng Anh: city, metropolis).
Chữ 都市 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?
Từ “都市” có tổng cộng 15 nét viết, thuộc bộ thủ 邑. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.