越南工业贸易局
Minh họa từ vựng 越南工业贸易局
yuènán gōngyè màoyì jú HÁN VIỆT: VIỆT NAM CÔNG NGHIỆP MẬU DỊCH CỤC

越南工业贸易局: Phòng Công nghiệp -Thương mại Việt nam

Phòng Công nghiệp -Thương mại Việt nam

Nét viết & luyện viết chữ 越南工业贸易局

Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách

Đang hiển thị thứ tự nét viết chữ 越

Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.

Tiến trình từng nét bút (53 nét):

Một mẹo nhỏ để nhớ lâu

Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư

Phép Lục Thư (Hình thanh / Hội ý): Chữ VIỆT (越): thuộc bộ TẨU (走), gồm 12 nét (5 nét phụ). Từ ghép HSK: 超越 (SIÊU VIỆT: vượt qua, vượt lên trên, bứt phá), 穿越 (XUYÊN VIỆT: vượt qua, xuyên qua, đi qua (không gian, thời gian)), 优越 (ƯU VIỆT: ưu việt, vượt trội hơn hẳn; điều kiện thuận lợi), 卓越 (TRÁC VIỆT: trác việt, xuất sắc vượt trội phi thường).

Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ

越
yuè VIỆT Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

càng... càng... (越...越...); vượt qua

Bộ 走 (BỘ TẨU • 7 nét)
Thành phần cấu tạo chữ:
走 TẨU (Đi bộ, chạy nhanh, bước đi vội vã.)

Chữ VIỆT (越): thuộc bộ TẨU (走), gồm 12 nét (5 nét phụ). Từ ghép HSK: 超越 (SIÊU VIỆT: vượt qua, vượt lên trên, bứt phá), 穿越 (XUYÊN VIỆT: vượt qua, xuyên qua, đi qua (không gian, thời gian)), 优越 (ƯU VIỆT: ưu việt, vượt trội hơn hẳn; điều kiện thuận lợi), 卓越 (TRÁC VIỆT: trác việt, xuất sắc vượt trội phi thường).

南
nán NAM Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

phía nam, hướng nam, miền Nam

Bộ 十 (BỘ THẬP • 2 nét)
Thành phần cấu tạo chữ:
十 THẬP (Số mười, biểu thị sự hoàn hảo trọn vẹn, đầy đủ bốn phương tám hướng.) 冂 QUYNH (Vùng biên giới xa xôi, khu đất hoang vắng ngoại ô.) 丷 BÁT (Số tám, biểu thị sự phân đôi, tách ra hai bên đối xứng.) 干 CAN (Cái khiên chắn che chở, can thiệp, khô ráo, làm việc.)

Câu thơ nhớ chữ: “Trên chữ THẬP vươn đón nắng trời, Dưới vòm QUYNH rộng cỏ cây tươi. Phương NAM ấm áp mùa hoa nở, Trù phú bình yên khắp mọi nơi.”

Chữ NAM (南) là chữ tượng hình, trong Giáp cốt văn và Kim văn khắc họa một nhạc cụ bằng đồng hoặc chiếc lều che nắng với cây cối vươn lên trong vùng khí hậu ấm áp. Đối lập với phương Bắc giá lạnh, phương Nam là hướng đón ánh mặt trời rực rỡ, nơi THẢO MỘC (草木) sinh sôi bốn mùa. Trong văn hóa Á Đông, các bậc đế vương khi thiết triều luôn ngồi hướng về phương NAM (NAM DIỆN) để đón nhận nguồn dương khí sáng sủa.

工
gōng CÔNG Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

Công việc, thợ

Bộ 工 (BỘ CÔNG • 3 nét)
Thành phần cấu tạo chữ:
工 CÔNG (Công việc, thợ thủ công, thước thợ, xây dựng chế tạo.)

Câu thơ nhớ chữ: “Ngang trên trời rộng bao la, Ngang dưới mặt đất chan hòa bốn phương. Nét sổ kết nối trung ương, Chữ CÔNG (工) thước thợ mở đường dựng xây.”

Chữ CÔNG (工) là chữ tượng hình, trong Giáp cốt văn và Kim văn mô tả chiếc thước vuông (thước thợ) hoặc chiếc đầm nện đất mà người thợ cổ đại dùng để đo đạc, xây dựng công trình. Từ hình ảnh công cụ lao động chuẩn xác, chữ mở rộng nghĩa thành người thợ, công việc sản xuất và sự khéo léo tinh xảo. Triết lý chiết tự còn nhìn nhận ba nét chữ như con người đứng thẳng nối liền trời đất bằng bàn tay lao động sáng tạo.

业
yè NGHIỆP Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

ngành; nghề; nghề nghiệp

Bộ 一 (BỘ NHẤT • 1 nét)
Thành phần cấu tạo chữ:
一 NHẤT (Số một, nét ngang đầu tiên, biểu thị sự thống nhất, toàn vẹn.)

Chữ NGHIỆP (业, phồn thể: 業): thuộc bộ NHẤT (一), gồm 5 nét (4 nét phụ). Từ ghép HSK: 作业 (TÁC NGHIỆP: bài tập về nhà, bài tập), 毕业 (TẤT NGHIỆP: tốt nghiệp), 职业 (CHỨC NGHIỆP: nghề nghiệp, chuyên nghiệp, sự nghiệp), 专业 (CHUYÊN NGHIỆP: chuyên ngành, chuyên môn, chuyên nghiệp).

贸
mào MẬU Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

mậu dịch; buôn bán; thương mại

Bộ 贝 (BỘ BỐI • 7 nét)
Thành phần cấu tạo chữ:
刀 ĐAO (Con dao, lưỡi gươm, hành động cắt, chém, phân chia, gọt tỉa.) 贝 BỐI (Vỏ sò bối, tiền tệ cổ xưa, tài sản của cải quý báu, buôn bán.)

Câu thơ nhớ chữ: “Trên là chữ MÃO buổi bình minh, Dưới có BỐI tiền vốn thông hanh. Đổi trao hàng hóa đi muôn ngả, Chữ MẬU giao thương nghiệp thịnh vinh.”

Chữ MẬU (贸 / 貿) là chữ hình thanh kiêm hội ý kết cấu trên dưới, gồm chữ MÃO (卯 - giờ Mão từ 5 đến 7 giờ sáng, mở cửa đón ngày mới) biểu âm ở trên và bộ BỐI (贝 / 貝 - tiền tệ, của cải) biểu ý ở dưới. Người xưa mở phiên chợ giao thương từ sáng sớm giờ Mão, đem tiền bạc và hàng hóa trao đổi tạo thành dòng chảy kinh tế sôi động. Chữ MẬU từ đó mang nghĩa là buôn bán, tiêu biểu trong từ MẬU DỊCH (贸易).

易
yì DỊCH Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

dễ dàng; dễ

Bộ 日 (BỘ NHẬT • 4 nét)
Thành phần cấu tạo chữ:
日 NHẬT (Mặt trời, ánh sáng ban ngày, thời gian, ngày tháng.) 勹 BAO (Bọc lại, ôm ấp, bao trùm quanh một vật gì đó.)

Chữ DỊCH (易): thuộc bộ NHẬT (日), gồm 8 nét (4 nét phụ), thành phần: 日 (NHẬT) + 勹 (BAO). Từ ghép HSK: 容易 (DUNG DỊCH: dễ dàng, thuận lợi; dễ (dễ mắc lỗi)), 贸易 (MẬU DỊCH: thương mại, mậu dịch, buôn bán quốc tế), 交易 (GIAO DỊCH: giao dịch, mua bán trao đổi), 轻而易举 (KHINH NHI DỊCH CỬ: dễ như trở bàn tay, không tốn chút công sức nào).

局
jú CỤC Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

cục, cơ quan cục; cục diện đại cục; ván cờ (lượng từ)

Bộ 尸 (BỘ THI • 3 nét)
Thành phần cấu tạo chữ:
尸 THI (Xác chết, thi thể, người ngồi co ro, mái che nhà ở.) 口 KHẨU (Cái miệng, ăn uống, nói năng, hô hấp, phát ra âm thanh.)

Chữ CỤC (局): thuộc bộ THI (尸), gồm 7 nét (4 nét phụ), thành phần: 尸 (THI) + 口 (KHẨU). Từ ghép HSK: 邮局 (BƯU CỤC: bưu điện, bưu cục), 布局 (BỐ CỤC: bố cục, quy hoạch sắp xếp tổng thể), 格局 (CÁCH CỤC: cục diện, bố cục, tầm vóc tầm nhìn), 公安局 (CÔNG AN CỤC: Cục Công an, Công an quận/thành phố).

Câu ví dụ với từ “越南工业贸易局”

Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK

Ví dụ #1

越南工业贸易局促进出口。

Yuènán gōngyè màoyì jú cùjìn chūkǒu.

“Phòng Công nghiệp - Thương mại Việt Nam thúc đẩy xuất khẩu.”

Từ “越南工业贸易局” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?

Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn

Xem tất cả 186 chủ đề →