贬义: nghĩa xấu, sắc thái nghĩa tiêu cực
Nghĩa tiếng Anh (English): derogatory sense, negative connotation
Nét viết & luyện viết chữ 贬义
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (22 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
Phép Lục Thư (Hình thanh / Hội ý): Chữ BIẾM (贬, phồn thể: 貶): thuộc bộ BỐI (貝), gồm 8 nét (4 nét phụ). Từ ghép HSK: 贬低 (BIẾM ĐÊ: hạ thấp, coi nhẹ, dìm giá trị), 贬义 (BIẾM NGHĨA: nghĩa xấu, sắc thái nghĩa tiêu cực).
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
nghĩa xấu, sắc thái nghĩa tiêu cực
Chữ BIẾM (贬, phồn thể: 貶): thuộc bộ BỐI (貝), gồm 8 nét (4 nét phụ). Từ ghép HSK: 贬低 (BIẾM ĐÊ: hạ thấp, coi nhẹ, dìm giá trị), 贬义 (BIẾM NGHĨA: nghĩa xấu, sắc thái nghĩa tiêu cực).
Nghĩa (Trọng tình trọng nghĩa, trung nghĩa sắt son, sống có đạo lý thủy chung trước sau như một.).
Câu thơ nhớ chữ: “Con dê thuần khiết tế trời cao, Đem cái tôi dâng phụng đạo mầu. Dương trên Ngã dưới tròn đại nghĩa, Vì người quên bản dạ thanh tao.”
Chữ NGHĨA (义) là chữ hội ý. Theo "Chữ Hán Chiết Tự": Chữ Nghĩa (phồn thể 義) trên là chữ Dương (羊 - con dê tế lễ thuần khiết), dưới là chữ Ngã (我 - cái tôi của ta). Dê là con vật hy sinh thân mình trong lễ tế Tam Sanh vì đại cuộc. Chữ Nghĩa dạy con người biết đặt cái tôi (Ngã) xuống dưới đức hy sinh thánh thiện (Dương), sống vì lẽ phải, hy sinh tư lợi vì hạnh phúc cộng đồng và đại nghĩa giang sơn.
Câu ví dụ với từ “贬义”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
在现代汉语言语境修辞中,准确辨析词语的褒义与贬义色彩是实现严谨得体表达的关键基本功。
Zài xiàn dài hàn yǔ yán yǔ jìng xiū cí zhōng, zhǔn què biàn xī cí yǔ de bāo yì yǔ biǎn yì sè cǎi shì shí xiàn yán jǐn dé tǐ biǎo dá de guān jiàn jī běn gōng.
“Trong ngữ cảnh tu từ của ngôn ngữ tiếng Hán hiện đại, việc phân biệt chuẩn xác sắc thái nghĩa khen (bao nghĩa) và nghĩa xấu (biếm nghĩa) của từ ngữ là kỹ năng nền tảng then chốt để đạt được cách biểu đạt chuẩn mực và thích hợp.”
In modern Chinese rhetoric, accurately distinguishing between complimentary and derogatory connotations is key to proper expression.
深刻领悟“贬义”的精妙用法,是掌握最高等级中文典雅文风的重要标志。
shēn kè lǐng wù “ biǎn yì ” de jīng miào yòng fǎ , shì zhǎng wò zuì gāo děng jí zhōng wén diǎn yǎ wén fēng de zhòng yào biāo zhì 。
“Lĩnh hội sâu sắc cách dùng tinh tế của “贬义” (nghĩa xấu, sắc thái nghĩa tiêu cực - BIẾM NGHĨA) là dấu ấn quan trọng đánh dấu sự tinh thông văn phong trang nhã đỉnh cao của tiếng Trung.”
Deeply mastering the subtle usage of "贬义" (nghĩa xấu, sắc thái nghĩa tiêu cực) is an important mark of commanding advanced Chinese elegance.