见外 Phồn thể: 見外
Minh họa từ vựng 见外
jiàn wài HÁN VIỆT: KIẾN NGOẠI

见外: khách sáo, coi như người ngoài

khách sáo coi như người ngoài

Nghĩa tiếng Anh (English): to treat as an outsider, to stand on ceremony, to be overly polite

Nét viết & luyện viết chữ 见外

Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách

Đang hiển thị thứ tự nét viết chữ 见

Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.

Tiến trình từng nét bút (22 nét):

Một mẹo nhỏ để nhớ lâu

Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư

“Trên là bộ MỤC mắt tinh anh, Dưới bộ NHI chân bước dạo quanh. Đứng dậy nhìn xa thêm hiểu biết, Rộng mở tầm nhìn chữ KIẾN minh.” — Chữ KIẾN (见 / 見) là chữ hội ý có kết cấu trên dưới, gồm bộ MỤC (目 - con mắt) đặt trên bộ NHI (儿 - hình dáng con người đang bước đi). Trong Giáp cốt văn, chữ khắc họa hình ảnh một người với đôi mắt mở to hướng về phía trước để quan sát vạn vật. Từ nghĩa gốc là nhìn thấy và gặp gỡ, chữ KIẾN mở rộng thành kiến thức, nhắc nhở ta bước ra thế giới để học hỏi và thấu hiểu.

Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ

见
jiàn KIẾN Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

thấy, nhìn thấy; gặp gỡ

Bộ 见 (BỘ KIẾN • 7 nét)
Thành phần cấu tạo chữ:
见 KIẾN (Nhìn thấy, trông thấy, gặp gỡ, kiến thức.)

Câu thơ nhớ chữ: “Trên là bộ MỤC mắt tinh anh, Dưới bộ NHI chân bước dạo quanh. Đứng dậy nhìn xa thêm hiểu biết, Rộng mở tầm nhìn chữ KIẾN minh.”

Chữ KIẾN (见 / 見) là chữ hội ý có kết cấu trên dưới, gồm bộ MỤC (目 - con mắt) đặt trên bộ NHI (儿 - hình dáng con người đang bước đi). Trong Giáp cốt văn, chữ khắc họa hình ảnh một người với đôi mắt mở to hướng về phía trước để quan sát vạn vật. Từ nghĩa gốc là nhìn thấy và gặp gỡ, chữ KIẾN mở rộng thành kiến thức, nhắc nhở ta bước ra thế giới để học hỏi và thấu hiểu.

外
wài NGOẠI Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

bên ngoài

Bộ 夕 (BỘ TỊCH • 3 nét)
Thành phần cấu tạo chữ:
夕 TỊCH (Buổi chiều tối, vầng trăng khuyết lúc hoàng hôn.) 卜 BỐC (Vết nứt trên mai rùa khi xem bói việc lành dữ.)

Câu thơ nhớ chữ: “Trăng khuyết chiều hôm TỊCH xuống rồi, Còn mang quẻ BỐC đoán đầy vơi. Khác thường vượt khỏi vòng quy luật, Bên NGOẠI mênh mông rộng đất trời.”

Chữ NGOẠI (外) là chữ hội ý, kết hợp giữa bộ TỊCH (夕 - đêm tối) ở bên trái và bộ BỐC (卜 - bói toán) ở bên phải. Sách Thuyết Văn Giải Tự giải thích rằng người xưa thường xem bói vào ban ngày; nếu gặp việc khẩn cấp phải gieo quẻ bói (BỐC) vào lúc đêm hôm (TỊCH) thì đó là việc nằm 'ngoài' thông lệ bình thường. Từ đó, chữ mang nghĩa là bên ngoài, phía ngoài, ngoại lệ và thế giới rộng lớn.

Câu ví dụ với từ “见外”

Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK

Ví dụ #1

大家都是老朋友了,你这么客气就显得太见外啦。

dà jiā dōu shì lǎo péng yǒu le , nǐ zhè me kè qì jiù xiǎn de tài jiàn wài lā 。

“Đều là bạn bè lâu năm cả rồi, cậu khách sáo thế hóa ra lại thành ra xa cách quá.”

We are all old friends, you being so polite makes it seem too distant.

Từ “见外” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?

Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn

Xem tất cả 186 chủ đề →