现象: hiện tượng
Nghĩa tiếng Anh (English): phenomenon, appearance
Nét viết & luyện viết chữ 现象
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (19 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
“Bên trái viên NGỌC sáng ngời Bên phải mắt KIẾN nhìn đời tỏ phân Bây giờ HIỆN TẠI ở gần Ngọc kia lộ sáng muôn phần đẹp tươi.” — Chữ HIỆN (现) là chữ hội ý kiêm hình thanh, kết hợp giữa bộ NGỌC (王) ở bên trái và bộ KIẾN (见 - nhìn thấy) ở bên phải. Theo Thuyết Văn Giải Tự, nghĩa gốc của chữ HIỆN là ánh sáng lấp lánh của viên ngọc quý khi được mài giũa lộ ra trước mắt. Từ hình ảnh viên ngọc (王) phát sáng để mắt thường trông thấy được (见), chữ mở rộng nghĩa thành 'xuất hiện, hiển lộ' và chỉ thời điểm ngay trước mắt là 'bây giờ, hiện tại' (HIỆN TẠI).
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
hiện tượng
Câu thơ nhớ chữ: “Bên trái viên NGỌC sáng ngời Bên phải mắt KIẾN nhìn đời tỏ phân Bây giờ HIỆN TẠI ở gần Ngọc kia lộ sáng muôn phần đẹp tươi.”
Chữ HIỆN (现) là chữ hội ý kiêm hình thanh, kết hợp giữa bộ NGỌC (王) ở bên trái và bộ KIẾN (见 - nhìn thấy) ở bên phải. Theo Thuyết Văn Giải Tự, nghĩa gốc của chữ HIỆN là ánh sáng lấp lánh của viên ngọc quý khi được mài giũa lộ ra trước mắt. Từ hình ảnh viên ngọc (王) phát sáng để mắt thường trông thấy được (见), chữ mở rộng nghĩa thành 'xuất hiện, hiển lộ' và chỉ thời điểm ngay trước mắt là 'bây giờ, hiện tại' (HIỆN TẠI).
voi; con voi
Câu thơ nhớ chữ: “Vòi dài ngà trắng vươn cao, Bốn chân vững chãi bước vào rừng xanh. Chữ TƯỢNG hùng vĩ hiền lành, Muôn ngàn hiện tượng biến thành bức tranh.”
Chữ TƯỢNG (象) là chữ tượng hình trong Giáp cốt văn, phác họa sống động hình dáng chú voi nhìn nghiêng với chiếc vòi dài uốn cong phía trên, cặp ngà cùng thân hình đồ sộ và bốn chân vững chãi ở dưới. Thời thượng cổ vùng Trung Nguyên từng có voi sinh sống, về sau khi voi lùi về phương nam, người xưa nhìn ngà voi để hình dung ra dáng hình của nó, nên chữ mở rộng nghĩa là hình tượng, hiện tượng.
Câu ví dụ với từ “现象”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
物理学家通过超高真空扫描隧道显微镜,首次在实验中直接观测到了分数量子反常霍尔效应的微观物理现象。
Wù lǐ xué jiā tōng guò chāo gāo zhēn kōng sǎo miáo suì dào xiǎn wēi jìng, shǒu cì zài shí yàn zhōng zhí jiē guān cè dào le fēn shù liàng zǐ fǎn cháng huò ěr xiào yìng de wēi guān wù lǐ xiàn xiàng.
“Các nhà vật lý học thông qua kính hiển vi quét chui hầm chân không siêu cao lần đầu tiên quan sát trực tiếp được hiện tượng vật lý vi mô của hiệu ứng Hall dị thường phân số lượng tử trong thực nghiệm.”
Physicists directly observed microscopic phenomena of the fractional quantum anomalous Hall effect via scanning tunneling microscopy.
在学术研究与商务谈判中,准确理解“现象”的内涵十分关键。
zài xué shù yán jiū yǔ shāng wù tán pàn zhōng , zhǔn què lǐ jiě “ xiàn xiàng ” de nèi hán shí fēn guān jiàn 。
“Trong nghiên cứu học thuật và đàm phán thương mại, việc thấu hiểu chuẩn xác nội hàm của từ “现象” (hiện tượng - HIỆN TƯỢNG) đóng vai trò vô cùng then chốt.”
In academic research and business negotiations, accurately understanding the meaning of "现象" (hiện tượng) is crucial.
Từ “现象” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn