犯愁
Minh họa từ vựng 犯愁 (fànchóu)
fànchóu HÁN VIỆT: PHẠM SẦU

犯愁: lo âu rầu rĩ, lo lắng đau đầu (khẩu ngữ)

lo âu rầu rĩ lo lắng đau đầu (khẩu ngữ)

Nghĩa tiếng Anh (English): to worry, to fret, to be anxious about

Nét viết & luyện viết chữ 犯愁

Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách

Đang hiển thị thứ tự nét viết chữ 犯

Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.

Tiến trình từng nét bút (18 nét):

Một mẹo nhỏ để nhớ lâu

Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư

Phép Lục Thư (Hình thanh / Hội ý): Chữ PHẠM (犯): thuộc bộ KHUYỂN (犬), gồm 5 nét. Từ ghép HSK: 罪犯 (TỘI PHẠM: tội phạm, kẻ phạm tội), 触犯 (XÚC PHẠM: xâm phạm, phạm vào (pháp luật, đạo đức)), 侵犯 (XÂM PHẠM: xâm phạm, xâm phạm chủ quyền/bản quyền).

Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ

犯
fàn PHẠM Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

phạm phải, mắc phải; xúc phạm xâm phạm

Bộ 犬 (BỘ KHUYỂN • 4 nét): Con chó, các loài thú bốn chân săn mồi.
Thành phần cấu tạo chữ:
犭 KHUYỂN (Chó, thú săn, động vật 4 chân.)

Chữ PHẠM (犯): thuộc bộ KHUYỂN (犬), gồm 5 nét. Từ ghép HSK: 罪犯 (TỘI PHẠM: tội phạm, kẻ phạm tội), 触犯 (XÚC PHẠM: xâm phạm, phạm vào (pháp luật, đạo đức)), 侵犯 (XÂM PHẠM: xâm phạm, xâm phạm chủ quyền/bản quyền).

愁
chóu SẦU Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

lo âu, sầu muộn, băn khoăn; nỗi buồn

Bộ 心 (BỘ TÂM • 4 nét): Trái tim, suy nghĩ, tình cảm, cảm xúc, tâm hồn.
Thành phần cấu tạo chữ:
秋 CHỮ THU (Mùa thu heo may lá rụng (ghép từ Lúa 禾 và Lửa 火 chín vàng).) 心 BỘ TÂM (Trái tim, đáy lòng trĩu nặng ưu tư.)

Câu thơ nhớ chữ: “Mùa thu gió lạnh heo may, Lúa vàng ngọn lửa hao gầy bờ sông. Thu sầu đè nặng cõi lòng, Chữ Sầu rụng lá mênh mông bóng chiều.”

Chữ SẦU (愁) là chữ hội ý, kết hợp từ chữ Thu (秋 - mùa thu) và chữ Tâm (心 - trái tim). Mùa thu đến mang theo gió heo may se lạnh, lá vàng rơi rụng xơ xác, chim nhạn bay về phương nam. Khung cảnh thu tàn dễ làm lòng người tha hương chạnh lòng, dâng lên nỗi buồn man mác. Khi mùa thu ngập tràn vào con tim, đó chính là "Mối Sầu".

Câu ví dụ với từ “犯愁”

Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK

Ví dụ #1

过去因为缺少高端自主仪器设备而常常犯愁的青年科研团队,如今依托国家大科学装置平台开展前沿探索信心倍增。

Guò qù yīn wèi quē shǎo gāo duān zì zhǔ yí qì shè bèi ér cháng cháng fàn chóu de qīng nián kē yán tuán duì, rú jīn yī tuō guó jiā dà kē xué zhuāng zhì píng tái kāi zhǎn qián yán tàn suǒ xìn xīn bèi zēng.

“Đội ngũ nghiên cứu khoa học trẻ tuổi thuở trước thường phải lo âu rầu rĩ đau đầu vì thiếu thốn trang thiết bị dụng cụ cao cấp tự chủ, ngày nay dựa vào nền tảng thiết bị khoa học lớn quốc gia để triển khai khám phá tiên phong đã nhân lên gấp bội sự tự tin.”

Young researchers who once fretted over lacking high-end instruments now conduct frontier research with immense confidence.

Từ “犯愁” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?

Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn

Xem tất cả 186 chủ đề →

Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 犯愁 (fànchóu)

犯愁 (fànchóu) trong tiếng Trung nghĩa là gì?

Trong tiếng Trung (cấp độ HSK 8), từ “犯愁” có phiên âm Pinyin là “fànchóu”, âm Hán Việt là “PHẠM SẦU”, thuộc từ loại Động từ và có nghĩa tiếng Việt là: “lo âu rầu rĩ, lo lắng đau đầu (khẩu ngữ)” (tiếng Anh: to worry, to fret, to be anxious about).

Chữ 犯愁 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?

Từ “犯愁” có tổng cộng 18 nét viết, thuộc bộ thủ 犬. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.

Biên soạn & Kiểm định: Ban Biên Tập Học Thuật TuVungHSK.com • Chuẩn hóa theo khung HSK 8 Cập nhật: 2016-02-26T18:15:34+07:00