牦牛: bò y-ắc; bò Tây Tạng; (giống bò ở vùng Thanh Hải, Tây Tạng, Trung Quốc)
Nét viết & luyện viết chữ 牦牛
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (19 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
Phép Lục Thư (Hình thanh / Hội ý): Chữ MAO (氂): thuộc bộ MAO (毛), gồm 15 nét (11 nét phụ).
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
bò Tây Tạng; bò y-ắc (giống bò ở vùng Thanh Hải, Tây Tạng, Trung Quốc)
Chữ MAO (氂): thuộc bộ MAO (毛), gồm 15 nét (11 nét phụ).
con bò, trâu bò; cừ khôi, xuất sắc (khẩu ngữ)
Câu thơ nhớ chữ: “Nét phẩy chiếc sừng cong cong Hai ngang tai vểnh giữa đồng cỏ xanh Sổ thẳng khuôn mặt hiền lành Chú bò chăm chỉ đồng hành nhà nông.”
Chữ NGƯU (牛) là chữ tượng hình điển hình, trong Giáp cốt văn khắc họa sống động phần đầu của con trâu, con bò nhìn chính diện: nét phẩy và nét ngang trên là chiếc sừng cong vút, nét ngang giữa là đôi tai vểnh ra hai bên và nét sổ thẳng ở giữa là sống mũi. Trong văn hóa Á Đông, con trâu con bò (NGƯU) là người bạn thân thiết của nhà nông, biểu trưng cho sức mạnh bền bỉ, sự cần cù chịu khó và tính cách hiền lành.
Câu ví dụ với từ “牦牛”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
他用牦牛来运输物资。
tā yòng máoniú lái yùnshū wùzī.
“Anh ấy dùng bò Tây Tạng để chở hàng.”
牦牛能适应严寒的气候。
máoniú néng shìyìng yánhán de qìhòu.
“Bò Tây Tạng có thể thích nghi với khí hậu lạnh.”
Từ “牦牛” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn