更衣室: phòng thay đồ, phòng thay trang phục bảo hộ/phòng sạch
Nghĩa tiếng Anh (English): dressing room, locker room, changing room
Nét viết & luyện viết chữ 更衣室
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (22 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
Phép Lục Thư (Hình thanh / Hội ý): Chữ CANH (更): thuộc bộ VIẾT (曰), gồm 7 nét, thành phần: 日 (NHẬT) + 乀 (PHIỆT). Từ ghép HSK: 更加 (CANH GIA: càng thêm, càng, hơn nữa), 更新 (CANH TÂN: cập nhật, đổi mới, thay mới làm mới), 更正 (CANH CHÍNH: đính chính, sửa lại cho đúng, hiệu đính), 自力更生 (TỰ LỰC CANH SINH: tự lực cánh sinh, tự mình đứng lên độc lập).
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
càng, hơn nữa (gèng); thay đổi, đổi mới, canh giờ (gēng)
Chữ CANH (更): thuộc bộ VIẾT (曰), gồm 7 nét, thành phần: 日 (NHẬT) + 乀 (PHIỆT). Từ ghép HSK: 更加 (CANH GIA: càng thêm, càng, hơn nữa), 更新 (CANH TÂN: cập nhật, đổi mới, thay mới làm mới), 更正 (CANH CHÍNH: đính chính, sửa lại cho đúng, hiệu đính), 自力更生 (TỰ LỰC CANH SINH: tự lực cánh sinh, tự mình đứng lên độc lập).
quần áo, quần áo; che phủ, da; Khang Hi căn bản 145
Câu thơ nhớ chữ: “Trên ĐẦU cổ áo chỉnh tề Dưới hai vạt áo chở che thân mình Chữ Y trang phục đẹp xinh Áo quần tươm tất giữ gìn nết na.”
Chữ Y (衣) là chữ tượng hình tiêu biểu trong 214 bộ thủ chữ Hán. Trong Giáp cốt văn, chữ Y vẽ lại nguyên vẹn hình dáng chiếc áo cổ truyền phương Đông: phần trên cùng (亠) là cổ áo hình chữ V, các nét phẩy và mác bên dưới là hai ống tay áo cùng hai vạt áo vắt chéo khép kín để che chở cơ thể. Không chỉ dùng để giữ ấm, chiếc áo (衣) còn là biểu tượng của lễ nghi, văn hóa và phẩm hạnh con người.
phòng, buồng, gian phòng
Câu thơ nhớ chữ: “Mái nhà bộ MIÊN (宀) chở che, Chữ CHÍ (至) dừng bước đi về bình yên. GIA THẤT (室) ấm áp dịu hiền, Sum vầy hạnh phúc mọi miền ước ao.”
Chữ THẤT (室) là chữ hội ý kiêm hình thanh, có kết cấu trên dưới gồm bộ MIÊN (宀 - mái nhà) ở phía trên và chữ CHÍ (至 - mũi tên bay đến đích, nghĩa là dừng lại, đến nơi) ở phía dưới. Theo Thuyết Văn Giải Tự, chữ THẤT (室) biểu thị nơi con người đi xa trở về dừng chân nghỉ ngơi an toàn dưới mái nhà, cụ thể là gian phòng ở sâu bên trong ngôi nhà cổ. Ngày nay, chữ dùng để chỉ căn phòng, phòng học (GIÁO THẤT), văn phòng và mái ấm gia đình (GIA THẤT).
Câu ví dụ với từ “更衣室”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
在进入国家重点实验室百级超洁净微纳芯片制造车间前,科研人员必须在特种更衣室内完成多道除尘净化与防静电服穿戴。
Zài jìn rù guó jiā zhòng diǎn shí yàn shì bǎi jí chāo jié jìng wēi nà xīn piàn zhì zào chē jiān qián, kē yán rén yuán bì xū zài tè zhǒng gēng yī shì nèi wán chéng duō dào chú chén jìng huà yǔ fáng jìng diàn fú chuān dài.
“Trước khi tiến vào phân xưởng chế tạo chip vi nano siêu sạch cấp 100 của Phòng thí nghiệm Trọng điểm Quốc gia, các cán bộ nghiên cứu khoa học bắt buộc phải hoàn thành việc mặc đồ chống tĩnh điện và khử bụi lọc sạch qua nhiều bước bên trong phòng thay đồ phòng thay trang phục bảo hộ chuyên dụng.”
Before entering cleanrooms, researchers must complete dust-removal and suit up in anti-static apparel in changing rooms.
Từ “更衣室” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn
Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 更衣室 (gēngyīshì)
更衣室 (gēngyīshì) trong tiếng Trung nghĩa là gì?
Trong tiếng Trung (cấp độ HSK 8), từ “更衣室” có phiên âm Pinyin là “gēngyīshì”, âm Hán Việt là “CANH Y THẤT”, thuộc từ loại Danh từ và có nghĩa tiếng Việt là: “phòng thay đồ, phòng thay trang phục bảo hộ/phòng sạch” (tiếng Anh: dressing room, locker room, changing room).
Chữ 更衣室 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?
Từ “更衣室” có tổng cộng 22 nét viết, thuộc bộ thủ 曰. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.