打哈欠: ngáp; ngáp ngủ
Nét viết & luyện viết chữ 打哈欠
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (18 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
“Bên trái tay gảy THỦ (扌) cầm, Bên phải chiếc đinh chữ ĐINH (丁) vững vàng. Tay cầm búa đóng nhịp nhàng, Làm nên chữ ĐẢ (打) mở mang trăm nghề.” — Chữ ĐẢ (打) là chữ hình thanh kiêm hội ý kết cấu trái phải, bên trái là bộ THỦ (扌 - bàn tay) biểu ý, bên phải là chữ ĐINH (丁 - cái đinh) biểu âm kiêm gợi hình ảnh đóng đinh. Động tác dùng bàn tay (扌) gõ búa đóng chiếc đinh (丁) tạo nên nghĩa gốc là đánh, gõ, đập. Trong tiếng Trung hiện đại, chữ ĐẢ (打) phát triển thành động từ đa năng biểu thị hàng loạt hoạt động của đôi tay như chơi thể thao, gõ chữ hay gọi điện thoại.
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
đánh, gõ; gọi (điện thoại)
Câu thơ nhớ chữ: “Bên trái tay gảy THỦ (扌) cầm, Bên phải chiếc đinh chữ ĐINH (丁) vững vàng. Tay cầm búa đóng nhịp nhàng, Làm nên chữ ĐẢ (打) mở mang trăm nghề.”
Chữ ĐẢ (打) là chữ hình thanh kiêm hội ý kết cấu trái phải, bên trái là bộ THỦ (扌 - bàn tay) biểu ý, bên phải là chữ ĐINH (丁 - cái đinh) biểu âm kiêm gợi hình ảnh đóng đinh. Động tác dùng bàn tay (扌) gõ búa đóng chiếc đinh (丁) tạo nên nghĩa gốc là đánh, gõ, đập. Trong tiếng Trung hiện đại, chữ ĐẢ (打) phát triển thành động từ đa năng biểu thị hàng loạt hoạt động của đôi tay như chơi thể thao, gõ chữ hay gọi điện thoại.
ha ha (tiếng cười); hà hơi
Chữ HA (哈): thuộc bộ KHẨU (口), gồm 9 nét (6 nét phụ), thành phần: 口 (KHẨU) + 人 (NHÂN).
nợ, thiếu thốn; ngáp
Câu thơ nhớ chữ: “Trên vươn làn khí thở ra, Dưới người đứng mở miệng đà ngáp dài. KHIẾM (欠) là thiếu hụt tiền tài, Biết mình khiếm khuyết miệt mài học thêm.”
Chữ KHIẾM (欠) là chữ tượng hình kiêm hội ý, trong Giáp cốt văn và Kim văn vẽ hình một người đang quỳ hoặc đứng bên dưới và há rộng miệng ngáp dài khiến luồng hơi thở thoát ra phía trên. Khi cơ thể mệt mỏi thiếu dưỡng khí con người sẽ ngáp, vì vậy từ nghĩa gốc là há miệng thở hơi, chữ KHIẾM (欠) phát triển sang nghĩa thiếu hụt, khiếm khuyết và mắc nợ tiền bạc hoặc ân tình.
Câu ví dụ với từ “打哈欠”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
打哈欠是因为太困了。
dǎ hāqian shì yīnwèi tài kùnle.
“Ngáp là vì đã quá buồn ngủ.”
他无聊得开始打哈欠。
tā wúliáo de kāishǐ dǎ hāqian.
“Anh chán đến mức bắt đầu ngáp.”
Từ “打哈欠” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn