才干: tài cán, năng lực, tài năng xuất chúng
Nghĩa tiếng Anh (English): ability, capability, competence, talent
Nét viết & luyện viết chữ 才干
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (16 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
Phép Lục Thư (Hình thanh / Hội ý): Chữ TÀI (才): thuộc bộ THỦ (手), gồm 3 nét. Từ ghép HSK: 刚才 (CƯƠNG TÀI: vừa nãy, lúc nãy, mới đây), 人才 (NHÂN TÀI: nhân tài, người tài), 才干 (TÀI CÁN: tài cán, năng lực, tài năng xuất chúng), 天才 (THIÊN TÀI: thiên tài, tài năng bẩm sinh xuất chúng).
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
mới, vừa mới; chỉ (phó từ); tài năng
Chữ TÀI (才): thuộc bộ THỦ (手), gồm 3 nét. Từ ghép HSK: 刚才 (CƯƠNG TÀI: vừa nãy, lúc nãy, mới đây), 人才 (NHÂN TÀI: nhân tài, người tài), 才干 (TÀI CÁN: tài cán, năng lực, tài năng xuất chúng), 天才 (THIÊN TÀI: thiên tài, tài năng bẩm sinh xuất chúng).
khô, sạch sẽ, cạn ly, liên quan (gān); làm việc, thực hiện, năng lực, thân cây (gàn)
Câu thơ nhớ chữ: “Một ngang hai nét giao nhau, Hình chiếc khiên chắn tuyến đầu chở che. Chữ CAN khô ráo, gọn gàng, Giữ tâm CAN TỊNH vững vàng trước sau.”
Chữ CAN (干) nguyên bản là chữ tượng hình vẽ một chiếc chạc gỗ dùng làm vũ khí săn bắn hoặc chiếc khiên che chắn, nên mang nghĩa gốc là phạm vào, can dự và Thiên can. Trong chữ Hán hiện đại, chữ CAN (干) còn gộp cả chữ CÀN/CAN (乾 - gồm ánh nắng mặt trời NHẬT 日 chiếu làm bốc hơi khí ẩm 气 khiến vạn vật khô ráo) và chữ CÁN (幹 - làm việc). Nhờ vậy, chữ vừa mang nét nghĩa khô ráo, sạch sẽ (CAN TỊNH), vừa thể hiện tinh thần hăng hái bắt tay vào hành động.
Câu ví dụ với từ “才干”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
青年学者在国家重大工程与攻坚战一线砥砺品质、增长才干,迅速成长为各领域的学术技术带头人。
Qīng nián xué zhě zài guó jiā zhòng dà gōng chéng yǔ gōng jiān zhàn yī xiàn dǐ lì pǐn zhì, zēng zhǎng cái gàn, xùn sù chéng zhǎng wèi gè lǐng yù de xué shù jì shù dài tóu rén.
“Các học giả trẻ đã rèn giũa phẩm chất, bồi đắp và phát triển tài cán năng lực nơi tuyến đầu của các công trình trọng đại và chiến dịch lớn của đất nước, nhanh chóng trưởng thành trở thành những người đầu ngành kỹ thuật học thuật trong mọi lĩnh vực.”
Young scholars tempered qualities and enhanced capabilities on the frontline of major projects, growing into academic leaders.
深刻领悟“才干”的精妙用法,是掌握最高等级中文典雅文风的重要标志。
shēn kè lǐng wù “ cái gàn ” de jīng miào yòng fǎ , shì zhǎng wò zuì gāo děng jí zhōng wén diǎn yǎ wén fēng de zhòng yào biāo zhì 。
“Lĩnh hội sâu sắc cách dùng tinh tế của “才干” (tài cán, năng lực, tài năng xuất chúng - TÀI CAN) là dấu ấn quan trọng đánh dấu sự tinh thông văn phong trang nhã đỉnh cao của tiếng Trung.”
Deeply mastering the subtle usage of "才干" (tài cán, năng lực, tài năng xuất chúng) is an important mark of commanding advanced Chinese elegance.