慰问 Phồn thể: 慰問
Minh họa từ vựng 慰问
wèi wèn HÁN VIỆT: UỶ VẤN

慰问: thăm hỏi động viên, ân cần thăm viếng chúc mừng

thăm hỏi động viên ân cần thăm viếng chúc mừng

Nghĩa tiếng Anh (English): to express sympathy, to extend regards to, condolence visit

Nét viết & luyện viết chữ 慰问

Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách

Đang hiển thị thứ tự nét viết chữ 慰

Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.

Tiến trình từng nét bút (20 nét):

Một mẹo nhỏ để nhớ lâu

Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư

Phép Lục Thư (Hình thanh / Hội ý): Chữ UỶ (慰): thuộc bộ TÂM (心), gồm 15 nét (11 nét phụ), thành phần: 尸 (THI) + 示 (THỊ) + 寸 (THỐN) + 心 (TÂM). Từ ghép HSK: 安慰 (AN UỶ: an ủi, động viên), 慰问 (UỶ VẤN: thăm hỏi động viên, ân cần thăm viếng chúc mừng), 欣慰 (HÂN UỶ: hài lòng thỏa nguyện, an lòng phấn khởi).

Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ

慰
wèi UỶ Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

an ủi; thăm hỏi

Bộ 尸 (BỘ THI • 3 nét)
Thành phần cấu tạo chữ:
尸 THI (Xác chết, thi thể, người ngồi co ro, mái che nhà ở.) 示 THỊ (Thần linh, bàn thờ cúng tế, bày tỏ lòng thành, may mắn.) 寸 THỐN (Tấc, đơn vị đo từ cổ tay đến mạch đập, biểu thị quy củ, phép tắc.) 心 TÂM (Trái tim, suy nghĩ, tình cảm, cảm xúc, tâm hồn.)

Chữ UỶ (慰): thuộc bộ TÂM (心), gồm 15 nét (11 nét phụ), thành phần: 尸 (THI) + 示 (THỊ) + 寸 (THỐN) + 心 (TÂM). Từ ghép HSK: 安慰 (AN UỶ: an ủi, động viên), 慰问 (UỶ VẤN: thăm hỏi động viên, ân cần thăm viếng chúc mừng), 欣慰 (HÂN UỶ: hài lòng thỏa nguyện, an lòng phấn khởi).

问
wèn VẤN Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

hỏi

Bộ 门 (BỘ MÔN • 8 nét)
Thành phần cấu tạo chữ:
门 BỘ MÔN (Cánh cổng nhà của gia chủ đang khép.) 口 BỘ KHẨU (Cái miệng cất tiếng hỏi han lễ phép.)

Câu thơ nhớ chữ: “Đến nhà gõ cửa gọi người quen, Hé miệng cất lời hỏi bình an. Khiêm tốn học hành chăm học vấn, Chữ Vấn mở lối trí thênh thang.”

Chữ VẤN (问) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm chữ Khẩu (口 - cái miệng) đặt bên trong cánh cửa (门). Người xưa đến thăm nhà bạn, đứng ngoài cổng khép kín bèn cất tiếng miệng cất lời thăm hỏi: "Trong nhà có ai không?". Từ đó hình thành nên chữ VẤN - hỏi han, tra cứu, thắc mắc. Có hỏi thì mới mở mang được tri thức (Học vấn).

Câu ví dụ với từ “慰问”

Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK

Ví dụ #1

在新春佳节来临之际,国家领导人深入基层边防哨所与科研生产一线,亲切慰问坚守岗位的部队官兵与劳动模范。

Zài xīn chūn jiā jié lái lín zhī jì, guó jiā lǐng dǎo rén shēn rù jī céng biān fáng shào suǒ yǔ kē yán shēng chǎn yī xiàn, qīn qiè wèi wèn jiān shǒu gǎng wèi de bù duì guān bīng yǔ láo dòng mó fàn.

“Nhân dịp Tết Nguyên Đán sắp tới gần, lãnh đạo Nhà nước đã đi sâu vào các đồn bốt biên phòng cơ sở và tuyến đầu sản xuất nghiên cứu khoa học, ân cần thăm hỏi động viên các cán bộ chiến sĩ bộ đội và các chiến sĩ thi đua kiểu mẫu đang kiên cường bám trụ vị trí.”

Before Spring Festival, state leaders visited border outposts and production lines, extending warm regards to soldiers and model workers.

Ví dụ #2

深刻领悟“慰问”的精妙用法,是掌握最高等级中文典雅文风的重要标志。

shēn kè lǐng wù “ wèi wèn ” de jīng miào yòng fǎ , shì zhǎng wò zuì gāo děng jí zhōng wén diǎn yǎ wén fēng de zhòng yào biāo zhì 。

“Lĩnh hội sâu sắc cách dùng tinh tế của “慰问” (thăm hỏi động viên, ân cần thăm viếng chúc mừng - UỶ VẤN) là dấu ấn quan trọng đánh dấu sự tinh thông văn phong trang nhã đỉnh cao của tiếng Trung.”

Deeply mastering the subtle usage of "慰问" (thăm hỏi động viên, ân cần thăm viếng chúc mừng) is an important mark of commanding advanced Chinese elegance.

Từ “慰问” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?

Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn

Xem tất cả 186 chủ đề →