山猫: mèo rừng
Nét viết & luyện viết chữ 山猫
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (6 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
“Ba ngọn núi nhọn nhô cao Ngút ngàn sừng sững đón rào rào phong ba. Ba đỉnh sừng sững giữa trời, Chữ SƠN (山) hùng vĩ muôn đời bền gan.” — Chữ SƠN (山) là chữ tượng hình, trong Giáp cốt văn vẽ ba ngọn núi đá sừng sững nhô lên. Núi cao trầm mặc vững chãi, nâng đỡ cỏ cây muông thú và che chắn bão táp, biểu tượng cho người có nhân đức kiên định (nhân giả nhạo sơn).
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
núi, ngọn núi
Câu thơ nhớ chữ: “Ba ngọn núi nhọn nhô cao Ngút ngàn sừng sững đón rào rào phong ba. Ba đỉnh sừng sững giữa trời, Chữ SƠN (山) hùng vĩ muôn đời bền gan.”
Chữ SƠN (山) là chữ tượng hình, trong Giáp cốt văn vẽ ba ngọn núi đá sừng sững nhô lên. Núi cao trầm mặc vững chãi, nâng đỡ cỏ cây muông thú và che chắn bão táp, biểu tượng cho người có nhân đức kiên định (nhân giả nhạo sơn).
con mèo
Câu thơ nhớ chữ: “Bên trái bộ KHUYỂN thú nhà, Đồng ĐIỀN cỏ THẢO hiện ra chữ MIÊU. Chú mèo bắt chuột sớm chiều, Tiếng kêu meo nhỏ đáng yêu vô cùng.”
Chữ MIÊU (猫) là chữ hình thanh kiêm hội ý thú vị, bên trái là bộ KHUYỂN (犭 - loài thú bốn chân), bên phải là chữ MIÊU (苗 - cây mạ non gồm bộ THẢO 艹 trên bộ ĐIỀN 田). Học giả Lục Điền thời Tống giải thích rằng: Chuột thường phá hoại mầm lúa (苗) ngoài đồng ruộng, còn mèo là loài thú chuyên bắt chuột bảo vệ mùa màng; đồng thời âm 'miêu' cũng mô phỏng chính xác tiếng kêu 'meo meo' đáng yêu của loài vật này.
Câu ví dụ với từ “山猫”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
山猫在森林里捕猎。
Shānmāo zài sēnlín lǐ bǔliè.
“Mèo rừng đang săn mồi trong rừng.”
Từ “山猫” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn