局面
Minh họa từ vựng 局面
jú miàn HÁN VIỆT: CỤC DIỆN

局面: cục diện, tình thế, bối cảnh toàn diện

cục diện tình thế bối cảnh toàn diện

Nghĩa tiếng Anh (English): aspect, phase, situation, new局面

Nét viết & luyện viết chữ 局面

Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách

Đang hiển thị thứ tự nét viết chữ 局

Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.

Tiến trình từng nét bút (23 nét):

Một mẹo nhỏ để nhớ lâu

Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư

Phép Lục Thư (Hình thanh / Hội ý): Chữ CỤC (局): thuộc bộ THI (尸), gồm 7 nét (4 nét phụ), thành phần: 尸 (THI) + 口 (KHẨU). Từ ghép HSK: 邮局 (BƯU CỤC: bưu điện, bưu cục), 布局 (BỐ CỤC: bố cục, quy hoạch sắp xếp tổng thể), 格局 (CÁCH CỤC: cục diện, bố cục, tầm vóc tầm nhìn), 公安局 (CÔNG AN CỤC: Cục Công an, Công an quận/thành phố).

Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ

局
jú CỤC Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

cục, cơ quan cục; cục diện đại cục; ván cờ (lượng từ)

Bộ 尸 (BỘ THI • 3 nét)
Thành phần cấu tạo chữ:
尸 THI (Xác chết, thi thể, người ngồi co ro, mái che nhà ở.) 口 KHẨU (Cái miệng, ăn uống, nói năng, hô hấp, phát ra âm thanh.)

Chữ CỤC (局): thuộc bộ THI (尸), gồm 7 nét (4 nét phụ), thành phần: 尸 (THI) + 口 (KHẨU). Từ ghép HSK: 邮局 (BƯU CỤC: bưu điện, bưu cục), 布局 (BỐ CỤC: bố cục, quy hoạch sắp xếp tổng thể), 格局 (CÁCH CỤC: cục diện, bố cục, tầm vóc tầm nhìn), 公安局 (CÔNG AN CỤC: Cục Công an, Công an quận/thành phố).

面
miàn DIỆN Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

mặt, bề mặt; mì sợi, bột mì; phía, mặt (lượng từ)

Bộ 面 (BỘ DIỆN • 9 nét)
Thành phần cấu tạo chữ:
面 DIỆN (Khuôn mặt người, diện mạo, bề mặt đồ vật, món mì sợi.) 囗 VI (Vây quanh, bao bọc bốn phía, biên giới khép kín.)

Câu thơ nhớ chữ: “Ngang phẩy trên đỉnh trán cao, Khung VI (囗) bao bọc má đào xung quanh. Giữa lồng con mắt long lanh, Hiện lên chữ DIỆN (面) rạng danh con người.”

Chữ DIỆN (面) là chữ tượng hình kiêm chỉ sự, trong Giáp cốt văn vẽ hình con mắt (bộ MỤC 目) ở chính giữa và được bao quanh bởi đường viền khuôn mặt (khung bộ VI 囗 bên ngoài). Vì đôi mắt là điểm nổi bật nhất trên gương mặt, cổ nhân đã mượn hình ảnh con mắt đặt trong khung mặt để tạo nên chữ DIỆN (面). Từ nghĩa gốc là khuôn mặt, chữ mở rộng chỉ bề mặt đồ vật, các phương diện của vấn đề, thể diện và mì sợi.

Câu ví dụ với từ “局面”

Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK

Ví dụ #1

我国加快构建以国内大循环为主体、国内国际双循环相互促进的新发展格局,开创了高质量发展新局面。

Wǒ guó jiā kuài gòu jiàn yǐ guó nèi dà xún huán wéi zhǔ tǐ, guó nèi guó jì shuāng xún huán xiāng hù cù jìn de xīn fā zhǎn gé jú, kāi chuàng le gāo zhì liàng fā zhǎn xīn jú miàn.

“Nước ta đẩy nhanh xây dựng cục diện phát triển mới lấy tuần hoàn lớn trong nước làm chủ thể, tuần hoàn kép trong nước và quốc tế thúc đẩy lẫn nhau, mở ra một cục diện mới phát triển chất lượng cao.”

China accelerates building a new development pattern dominated by domestic circulation, creating new prospects for growth.

Ví dụ #2

深刻领悟“局面”的精妙用法,是掌握最高等级中文典雅文风的重要标志。

shēn kè lǐng wù “ jú miàn ” de jīng miào yòng fǎ , shì zhǎng wò zuì gāo děng jí zhōng wén diǎn yǎ wén fēng de zhòng yào biāo zhì 。

“Lĩnh hội sâu sắc cách dùng tinh tế của “局面” (cục diện, tình thế, bối cảnh toàn diện - CỤC DIỆN) là dấu ấn quan trọng đánh dấu sự tinh thông văn phong trang nhã đỉnh cao của tiếng Trung.”

Deeply mastering the subtle usage of "局面" (cục diện, tình thế, bối cảnh toàn diện) is an important mark of commanding advanced Chinese elegance.

Từ “局面” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?

Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn

Xem tất cả 186 chủ đề →