即期: lập tức; tức thì; ngay tức khắc
Nét viết & luyện viết chữ 即期
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (4 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
“Cơm thơm bày sẵn CẤN (艮) mâm, Người quỳ bộ TIẾT (卩) thưởng tâm tức thì. Chữ TỨC (即) nhanh nhạy bước đi, Chớp ngay thời cơ chẳng khi nào chần.” — Chữ TỨC (即) là chữ hội ý trong Giáp cốt văn, bên trái vẽ chiếc đỉnh đựng đầy cơm chín thơm phức (biến đổi thành bộ CẤN 艮), bên phải là bộ TIẾT (卩) vẽ một người đang quỳ ngồi sát bên mâm để chuẩn bị dùng bữa. Đối lập với chữ KÝ (既) là ăn xong quay mặt đi, chữ TỨC (即) mô tả hành động tiến sát vào bàn ăn ngay lập tức, từ đó mở rộng nghĩa là tiếp cận, tức thì (như LẬP TỨC 立即, TỨC KHẮC 即刻).
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
tức là, chính là; ngay lập tức (jíshí)
Câu thơ nhớ chữ: “Cơm thơm bày sẵn CẤN (艮) mâm, Người quỳ bộ TIẾT (卩) thưởng tâm tức thì. Chữ TỨC (即) nhanh nhạy bước đi, Chớp ngay thời cơ chẳng khi nào chần.”
Chữ TỨC (即) là chữ hội ý trong Giáp cốt văn, bên trái vẽ chiếc đỉnh đựng đầy cơm chín thơm phức (biến đổi thành bộ CẤN 艮), bên phải là bộ TIẾT (卩) vẽ một người đang quỳ ngồi sát bên mâm để chuẩn bị dùng bữa. Đối lập với chữ KÝ (既) là ăn xong quay mặt đi, chữ TỨC (即) mô tả hành động tiến sát vào bàn ăn ngay lập tức, từ đó mở rộng nghĩa là tiếp cận, tức thì (như LẬP TỨC 立即, TỨC KHẮC 即刻).
kỳ, thời kỳ, giai đoạn; số (báo/tạp chí)
Câu thơ nhớ chữ: “Bên trái chữ KỲ đọc âm Bên phải trăng NGUYỆT âm thầm tròn vơi Tuần hoàn năm tháng đất trời TINH KỲ, KỲ HẠN đúng lời hẹn xưa.”
Chữ KỲ (期) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm chữ KỲ (其) ở bên trái biểu âm và bộ NGUYỆT (月 - mặt trăng) ở bên phải biểu ý về thời gian. Thời cổ đại, con người quan sát chu kỳ tròn khuyết của mặt trăng (月) để tính lịch và hẹn ngày gặp gỡ; vì vậy nghĩa gốc của KỲ là 'hẹn ước thời điểm'. Từ chu kỳ tuần hoàn của ánh trăng, chữ mở rộng thành 'thời kỳ, kỳ hạn' (TINH KỲ - tuần lễ) và niềm mong đợi (KỲ ĐÃI).
Câu ví dụ với từ “即期”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
我们接受即期付款。
wǒmen jiēshòu jíqī fùkuǎn.
“Chúng tôi chấp nhận thanh toán lập tức.”
合同规定即期结算。
hétong guīdìng jíqī jiésuàn.
“Hợp đồng quy định lập tức thanh toán.”
Từ “即期” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn