加重
Minh họa từ vựng 加重 (jiāzhòng)
jiāzhòng HÁN VIỆT: GIA TRỌNG

加重: làm nặng thêm, gia tăng mức độ trầm trọng

làm nặng thêm gia tăng mức độ trầm trọng

Nghĩa tiếng Anh (English): to aggravate, to make heavier, to increase (burden)

Nét viết & luyện viết chữ 加重

Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách

Đang hiển thị thứ tự nét viết chữ 加

Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.

Tiến trình từng nét bút (14 nét):

Một mẹo nhỏ để nhớ lâu

Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư

Phép Lục Thư (Hình thanh / Hội ý): Chữ GIA (加): thuộc bộ LỰC (力), gồm 5 nét, thành phần: 力 (LỰC) + 口 (KHẨU). Từ ghép HSK: 参加 (THAM GIA: tham gia, tham dự), 加班 (GIA BAN: tăng ca, làm thêm giờ), 加油站 (GIA DU TRẠM: trạm xăng, cây xăng), 增加 (TĂNG GIA: tăng lên, gia tăng, bổ sung).

Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ

加
jiā GIA Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

cộng, thêm vào, tăng thêm

Bộ 力 (BỘ LỰC • 2 nét): Sức mạnh, cơ bắp, sự gắng sức, nỗ lực lao động.
Thành phần cấu tạo chữ:
力 LỰC (Sức mạnh, cơ bắp, sự gắng sức, nỗ lực lao động.) 口 KHẨU (Cái miệng, ăn uống, nói năng, hô hấp, phát ra âm thanh.)

Chữ GIA (加): thuộc bộ LỰC (力), gồm 5 nét, thành phần: 力 (LỰC) + 口 (KHẨU). Từ ghép HSK: 参加 (THAM GIA: tham gia, tham dự), 加班 (GIA BAN: tăng ca, làm thêm giờ), 加油站 (GIA DU TRẠM: trạm xăng, cây xăng), 增加 (TĂNG GIA: tăng lên, gia tăng, bổ sung).

重
zhòng / chóng TRỌNG / TRÙNG Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

nặng, quan trọng, coi trọng (zhòng); lặp lại, làm lại từ đầu (chóng)

Bộ 里 (BỘ LÝ • 7 nét): Dặm đường (500m), làng quê thôn xóm, bên trong nội bộ.
Thành phần cấu tạo chữ:
千里 THIÊN LÝ HỢP THÀNH (Chữ Thiên (千 - nghìn) lồng vào chữ Lý (里 - dặm), ngụ ý hành trình nghìn dặm nặng nề gian nan.)

Câu thơ nhớ chữ: “Ngàn dặm đường xa gánh nặng vai, Tầng tầng chín lớp ngự thiên đài. Coi trọng nghĩa nhân ngàn năm vững, Trùng trùng duyên phước sáng ngày mai.”

Chữ TRỌNG (重) là chữ hình thanh kiêm hội ý. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": Chữ Trùng / Trọng 重 tượng hình người mang bao tải nặng trĩu trên lưng đi nghìn dặm (Thiên 里 Lý). Đọc là TRỌNG có nghĩa là nặng nề, coi trọng đạo đức luân thường; đọc là TRÙNG nghĩa là tầng tầng lớp lớp (như "Cửu Trùng Đài" - tòa đài 9 tầng tượng trưng cho 9 phẩm thiên vị). Người gánh vác việc lớn phải có đôi vai vững chãi và tấm lòng kiên định không ngại gian khó.

Câu ví dụ với từ “加重”

Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK

Ví dụ #1

国家科技管理体制全面深化改革,坚决破除繁文缛节,彻底杜绝任何加重一线科学家填表报销事务负担的形式主义做法。

Guó jiā kē jì guǎn lǐ tǐ zhì quán miàn shēn huà gǎi gé, jiān jué pò chú fán wén rù jié, chè dǐ dù jué rèn hé jiā zhòng yī xiàn kē xué jiā tián biǎo bào xiāo shì wù fù dān de xíng shì zhǔ yì zuò fǎ.

“Thể chế quản lý khoa học công nghệ quốc gia đi sâu cải cách toàn diện, kiên quyết xóa bỏ các thủ tục rườm rà, chấm dứt triệt để mọi cách làm theo chủ nghĩa hình thức làm nặng thêm gia tăng gánh nặng sự vụ thanh toán hóa đơn điền biểu mẫu của các nhà khoa học tuyến đầu.”

Sci-tech management reforms eliminated red tape, stopping formalistic practices that aggravate paperwork burdens on researchers.

Từ “加重” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?

Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn

Xem tất cả 186 chủ đề →

Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 加重 (jiāzhòng)

加重 (jiāzhòng) trong tiếng Trung nghĩa là gì?

Trong tiếng Trung (cấp độ HSK 9), từ “加重” có phiên âm Pinyin là “jiāzhòng”, âm Hán Việt là “GIA TRỌNG”, thuộc từ loại Động từ và có nghĩa tiếng Việt là: “làm nặng thêm, gia tăng mức độ trầm trọng” (tiếng Anh: to aggravate, to make heavier, to increase (burden)).

Chữ 加重 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?

Từ “加重” có tổng cộng 14 nét viết, thuộc bộ thủ 力. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.

Biên soạn & Kiểm định: Ban Biên Tập Học Thuật TuVungHSK.com • Chuẩn hóa theo khung HSK 9 Cập nhật: 2023-05-06T07:38:48+07:00