公斤
Minh họa từ vựng 公斤
gōng jīn HÁN VIỆT: CÔNG CÂN

公斤: kilôgam

kilôgam

Nghĩa tiếng Anh (English): kilogram

Nét viết & luyện viết chữ 公斤

Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách

Đang hiển thị thứ tự nét viết chữ 公

Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.

Tiến trình từng nét bút (22 nét):

Một mẹo nhỏ để nhớ lâu

Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư

“Phía trên chữ BÁT (八) chia đều, Phía dưới chữ KHƯ (厶) chẳng nhiều riêng tư. Phân minh chính trực vô tư, Làm nên chữ CÔNG (公) danh dự sáng ngời.” — Chữ CÔNG (公) là chữ hội ý kết cấu trên dưới, gồm bộ BÁT (八 - chia tách đều ra hai phía) ở trên và bộ KHƯ (厶 - vòng khép kín chỉ sự riêng tư) ở dưới. Theo Thuyết Văn Giải Tự, chia sẻ đều đặn và đi ngược lại sự ích kỷ riêng tư (bội tư vi công) chính là sự công bằng, minh bạch và thuộc về tập thể. Chữ CÔNG (公) vì thế biểu thị việc chung, tài sản công cộng, lòng chí công vô tư và làm danh xưng tôn kính người lớn tuổi.

Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ

公
gōng CÔNG Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

công, công cộng, công bằng; giống đực (động vật)

Bộ 八 (BỘ BÁT • 2 nét)
Thành phần cấu tạo chữ:
八 BÁT (Số tám, biểu thị sự phân đôi, tách ra hai bên đối xứng.) 厶 KHƯ (Riêng tư, bản thân, ích kỷ giữ cho riêng mình.)

Câu thơ nhớ chữ: “Phía trên chữ BÁT (八) chia đều, Phía dưới chữ KHƯ (厶) chẳng nhiều riêng tư. Phân minh chính trực vô tư, Làm nên chữ CÔNG (公) danh dự sáng ngời.”

Chữ CÔNG (公) là chữ hội ý kết cấu trên dưới, gồm bộ BÁT (八 - chia tách đều ra hai phía) ở trên và bộ KHƯ (厶 - vòng khép kín chỉ sự riêng tư) ở dưới. Theo Thuyết Văn Giải Tự, chia sẻ đều đặn và đi ngược lại sự ích kỷ riêng tư (bội tư vi công) chính là sự công bằng, minh bạch và thuộc về tập thể. Chữ CÔNG (公) vì thế biểu thị việc chung, tài sản công cộng, lòng chí công vô tư và làm danh xưng tôn kính người lớn tuổi.

斤
jīn CÂN Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

cân (đơn vị đo lường: 1 cân = 500g)

Bộ 斤 (BỘ CÂN • 4 nét)
Thành phần cấu tạo chữ:
斤 CÂN (Cái rìu đốn củi, đơn vị đo trọng lượng (1 cân TQ = 500g).)

Câu thơ nhớ chữ: “Lưỡi rìu cong xuống sắc bén, Cán gỗ thẳng đứng tạo nên hình hài. Chữ CÂN đốn gỗ miệt mài, Đo lường trọng lượng chẳng sai chút nào.”

Chữ CÂN (斤) là chữ tượng hình, trong Giáp cốt văn và Kim văn mô phỏng hình dáng một chiếc rìu đốn gỗ có phần lưỡi cong sắc bén gắn vào chiếc cán thẳng đứng. Về sau, hình ảnh cái rìu được thêm bộ KIM thành chữ PHỦ (斧), còn chữ CÂN (斤) được mượn để chỉ quả cân và đơn vị đo trọng lượng truyền thống (một cân xưa gồm mười sáu lượng, nay tương đương 500 gam). Thành ngữ BÁN CÂN BÁT LƯỢNG (nửa cân tám lạng) bắt nguồn từ chính cách đo lường thú vị này.

Câu ví dụ với từ “公斤”

Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK

Ví dụ #1

我买了两公斤苹果。

Wǒ mǎi le liǎng gōngjīn píngguǒ.

“Tôi đã mua hai cân (kg) táo.”

I bought two kilograms of apples.

Ví dụ #2

我要买三公斤新鲜红苹果。

Wǒ yào mǎi sān gōngjīn xīnxiān hóng píngguǒ.

“Tôi muốn mua ba cân ki-lô-gam táo đỏ tươi.”

I want to buy three kilograms of fresh red apples.

Từ “公斤” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?

Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn

Xem tất cả 186 chủ đề →