世间
Minh họa từ vựng 世间
shìjiān HÁN VIỆT: THẾ GIAN

世间: thế gian trần thế

thế gian trần thế

Nghĩa tiếng Anh (English): in the world, mortal world

Nét viết & luyện viết chữ 世间

Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách

Đang hiển thị thứ tự nét viết chữ 世

Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.

Tiến trình từng nét bút (10 nét):

Một mẹo nhỏ để nhớ lâu

Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư

“Ba chữ THẬP (十) nối liền nhau, Ba mươi năm chẵn trước sau một đời. Chữ THẾ (世) tiếp nối muôn nơi, Tre già măng mọc rạng ngời non sông.” — Chữ THẾ (世) là chữ chỉ sự kiêm tượng hình; theo Thuyết Văn Giải Tự, chữ được cấu tạo từ ba chữ THẬP (十 - mười) nối liền nhau thành số ba mươi (卅), vì người xưa quy ước ba mươi năm là một thế hệ khi con cái đã trưởng thành nối nghiệp cha ông. Trong Kim văn, chữ còn gợi hình ba chồi lá mọc nối tiếp trên một cành cây: lá cũ rụng đi thì lá mới lại đâm chồi. Từ nghĩa một thế hệ, chữ THẾ (世) mở rộng thành cuộc đời, thời đại và cõi nhân gian rộng lớn (THẾ GIỚI).

Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ

世
shì THẾ Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

Thế (Thế gian, thời thế, cuộc đời, mang chí hướng tung hoành bốn bể lập công danh rạng rỡ dòng họ.).

Bộ 一 (BỘ NHẤT • 5 nét): Số một, nét ngang đầu tiên, biểu thị sự thống nhất, toàn vẹn.
Thành phần cấu tạo chữ:
一 NHẤT (Số một, nét ngang đầu tiên, biểu thị sự thống nhất, toàn vẹn.)

Câu thơ nhớ chữ: “Ba chữ THẬP (十) nối liền nhau, Ba mươi năm chẵn trước sau một đời. Chữ THẾ (世) tiếp nối muôn nơi, Tre già măng mọc rạng ngời non sông.”

Chữ THẾ (世) là chữ chỉ sự kiêm tượng hình; theo Thuyết Văn Giải Tự, chữ được cấu tạo từ ba chữ THẬP (十 - mười) nối liền nhau thành số ba mươi (卅), vì người xưa quy ước ba mươi năm là một thế hệ khi con cái đã trưởng thành nối nghiệp cha ông. Trong Kim văn, chữ còn gợi hình ba chồi lá mọc nối tiếp trên một cành cây: lá cũ rụng đi thì lá mới lại đâm chồi. Từ nghĩa một thế hệ, chữ THẾ (世) mở rộng thành cuộc đời, thời đại và cõi nhân gian rộng lớn (THẾ GIỚI).

间
jiān / jiàn GIAN / GIÁN Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

giữa, không gian, thời gian, gian phòng (jiān); khoảng cách, gián đoạn, gián tiếp (jiàn)

Bộ 门 (BỘ MÔN • 8 nét)
Thành phần cấu tạo chữ:
门 MÔN (Hai cánh cổng lớn khép lại, tạo ra khe hở ở chính giữa.) 日 NHẬT (Mặt trời và ánh nắng chiếu xuyên qua khe cửa (chữ phồn thể dùng bộ NGUYỆT 月).)

Câu thơ nhớ chữ: “Cánh cổng bộ MÔN (门) khép hờ Ánh mặt trời NHẬT (日) bất ngờ chiếu qua Khoảng không ở giữa hiện ra Thời gian, không gian, gian nhà bình yên.”

Chữ GIAN (间) là chữ hội ý giàu chất thơ, kết hợp giữa bộ MÔN (门 - cánh cửa hai cánh) bao ngoài và bộ NHẬT (日 - ánh mặt trời, ở chữ phồn thể 間 là ánh trăng NGUYỆT 月) ở giữa. Khi cánh cửa khép lại mà tia nắng hay ánh trăng vẫn lọt qua được, chứng tỏ giữa hai cánh cửa có một khoảng trống, một khe hở. Từ khe cửa nhỏ ấy, chữ GIAN mở rộng thành khái niệm không gian, thời gian và gian phòng ấm cúng.

Câu ví dụ với từ “世间”

Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK

Ví dụ #1

这是“世间”的一个常用表达。

Zhè shì "shìjiān" de yí gè chángyòng biǎodá.

“Đây là một cách diễn đạt thường dùng của "thế gian trần thế".”

Từ “世间” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?

Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn

Xem tất cả 186 chủ đề →