不堪: không chịu nổi, quá đỗi; không ra gì
Nghĩa tiếng Anh (English): unbearable, extremely, cannot withstand
Nét viết & luyện viết chữ 不堪
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (21 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
“Một nét ngang chặn bầu trời, Chim bay vút thẳng chẳng nơi quay về. Chữ BẤT phủ định mọi bề, Lòng kiên bất khuất giữ lời sắc son.” — Chữ BẤT (不) là chữ tượng hình (hoặc chỉ sự), theo Thuyết Văn Giải Tự mô phỏng hình ảnh cánh chim bay vút thẳng lên bầu trời cao chạm tới đường chân trời (nét ngang phía trên) mà không đáp xuống, hoặc hình ảnh đài hoa và chùm rễ cây dưới mặt đất. Do âm đọc tương đồng, cổ nhân đã mượn chữ BẤT (不) làm phó từ phủ định phổ biến nhất trong tiếng Hán với nghĩa là không, chẳng. Trong các thành ngữ nhân sinh, chữ BẤT (不) thường ghép thành những phẩm chất kiên định như BẤT KHUẤT, BẤT BIẾN trước nghịch cảnh.
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
không (phó từ phủ định)
Câu thơ nhớ chữ: “Một nét ngang chặn bầu trời, Chim bay vút thẳng chẳng nơi quay về. Chữ BẤT phủ định mọi bề, Lòng kiên bất khuất giữ lời sắc son.”
Chữ BẤT (不) là chữ tượng hình (hoặc chỉ sự), theo Thuyết Văn Giải Tự mô phỏng hình ảnh cánh chim bay vút thẳng lên bầu trời cao chạm tới đường chân trời (nét ngang phía trên) mà không đáp xuống, hoặc hình ảnh đài hoa và chùm rễ cây dưới mặt đất. Do âm đọc tương đồng, cổ nhân đã mượn chữ BẤT (不) làm phó từ phủ định phổ biến nhất trong tiếng Hán với nghĩa là không, chẳng. Trong các thành ngữ nhân sinh, chữ BẤT (不) thường ghép thành những phẩm chất kiên định như BẤT KHUẤT, BẤT BIẾN trước nghịch cảnh.
không chịu nổi, quá đỗi; không ra gì
Chữ KHAM (堪): thuộc bộ THỔ (土), gồm 12 nét (9 nét phụ), thành phần: 土 (THỔ) + 匚 (PHƯƠNG) + 儿 (NHI). Từ ghép HSK: 不堪 (BẤT KHAM: không chịu nổi, quá đỗi; không ra gì), 难堪 (NAN KHAM: khó xử, bối rối ngượng ngùng, khó chịu).
Câu ví dụ với từ “不堪”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
老旧城区排水管网年久失修、破损不堪,经过全方位海绵城市雨污分流改造后彻底告别了雨季内涝顽疾。
Lǎo jiù chéng qū pái shuǐ guǎn wǎng nián jiǔ shī xiū, pò sǔn bù kān, jīng guò quán fāng wèi hǎi mián chéng shì yǔ wū fēn liú gǎi zào hòu chè dǐ gào bié le yǔ jì nèi lào wán jí.
“Mạng lưới đường ống thoát nước khu đô thị cũ qua nhiều năm không được duy tu sửa chữa hư hỏng rách nát không chịu nổi, sau khi được cải tạo toàn diện theo mô hình thành phố bọt biển tách biệt nước mưa nước thải đã chấm dứt triệt để căn bệnh ngập úng mùa mưa.”
Old urban drainage pipelines were dilapidated and unbearable; sponge city transformations thoroughly cured chronic rainy-season waterlogging.
深刻领悟“不堪”的精妙用法,是掌握最高等级中文典雅文风的重要标志。
shēn kè lǐng wù “ bù kān ” de jīng miào yòng fǎ , shì zhǎng wò zuì gāo děng jí zhōng wén diǎn yǎ wén fēng de zhòng yào biāo zhì 。
“Lĩnh hội sâu sắc cách dùng tinh tế của “不堪” (không chịu nổi, quá đỗi - BẤT KHAM) là dấu ấn quan trọng đánh dấu sự tinh thông văn phong trang nhã đỉnh cao của tiếng Trung.”
Deeply mastering the subtle usage of "不堪" (không chịu nổi, quá đỗi) is an important mark of commanding advanced Chinese elegance.
Từ “不堪” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn