饱经沧桑: dày dạn sương gió, trải bao thăng trầm dâu bể
Nghĩa tiếng Anh (English): having weathered many storms of life, experienced many vicissitudes
Nét viết & luyện viết chữ 饱经沧桑
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (35 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
“Bộ THỰC cơm nước bên mình, Ghép cùng chữ BAO bụng phình ấm no. Chữ BÃO sung túc trời cho, No cơm ấm áo chẳng lo thiếu nghèo.” — Chữ BÃO (饱) là chữ hình thanh kiêm hội ý có kết cấu trái phải, gồm bộ THỰC (饣 - thức ăn) biểu ý ở bên trái và chữ BAO (包 - bao bọc, căng tròn) biểu âm ở bên phải. Khi con người thưởng thức đầy đủ lương thực đến mức bụng căng tròn như cái túi được gói đầy, trạng thái đó gọi là BÃO (ăn no). Từ nghĩa gốc là no bụng, chữ BÃO (饱) còn phát triển thành nghĩa đầy đặn, viên mãn và căng tràn sức sống.
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
no bụng
Câu thơ nhớ chữ: “Bộ THỰC cơm nước bên mình, Ghép cùng chữ BAO bụng phình ấm no. Chữ BÃO sung túc trời cho, No cơm ấm áo chẳng lo thiếu nghèo.”
Chữ BÃO (饱) là chữ hình thanh kiêm hội ý có kết cấu trái phải, gồm bộ THỰC (饣 - thức ăn) biểu ý ở bên trái và chữ BAO (包 - bao bọc, căng tròn) biểu âm ở bên phải. Khi con người thưởng thức đầy đủ lương thực đến mức bụng căng tròn như cái túi được gói đầy, trạng thái đó gọi là BÃO (ăn no). Từ nghĩa gốc là no bụng, chữ BÃO (饱) còn phát triển thành nghĩa đầy đặn, viên mãn và căng tràn sức sống.
trải qua, qua (jīngguò); kinh độ kinh tuyến (jīngxiàn); kinh điển (jīngdiǎn)
Câu thơ nhớ chữ: “Sợi tơ bộ MỊCH dệt ngày đêm, Chữ CÔNG bên dưới giữ vững nền. Sợi dọc xuyên suốt khung cửi lớn, Trải qua năm tháng KINH nghiệm thêm.”
Chữ KINH (经) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm bộ MỊCH (纟 - sợi tơ) ở bên trái và phần âm KÍNH (𢀖 - khung căng tơ thẳng đứng) ở bên phải. Nghĩa gốc của KINH là những sợi tơ dọc làm trục chính cố định trên khung cửi (đối lập với VĨ 纬 là sợi ngang). Vì sợi dọc là nền tảng xuyên suốt tấm vải, chữ mở rộng thành quy tắc bất biến, sách kinh điển, sự quản lý (kinh doanh) và việc đi qua, trải qua (đã từng).
xanh lam, xanh đậm; lạnh
Chữ THƯƠNG (沧, phồn thể: 滄): thuộc bộ THỦY (水), gồm 7 nét (4 nét phụ), thành phần: 氵 (TAM CHẤM THỦY) + 人 (NHÂN). Từ ghép HSK: 饱经沧桑 (BÃO KINH THƯƠNG TANG: dày dạn sương gió, trải bao thăng trầm dâu bể).
dày dạn sương gió, trải bao thăng trầm dâu bể
Chữ TANG (桑): thuộc bộ MỘC (木), gồm 10 nét (6 nét phụ), thành phần: 又 (HỰU) + 木 (MỘC). Từ ghép HSK: 饱经沧桑 (BÃO KINH THƯƠNG TANG: dày dạn sương gió, trải bao thăng trầm dâu bể).
Câu ví dụ với từ “饱经沧桑”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
这位饱经沧桑却依然精神矍铄的百岁抗战老英雄,深情勉励青年一代珍惜来之不易的和平与繁荣。
Zhè wèi bǎo jīng cāng sāng què yī rán jīng shén jué shuò de bǎi suì kàng zhàn lǎo yīng xióng, shēn qíng miǎn lì qīng nián yí dài zhēn xī lái zhī bù yì de hé píng yǔ fán róng.
“Vị anh hùng cựu chiến binh trăm tuổi trải qua bao thăng trầm dâu bể của cuộc đời nhưng tinh thần vẫn quắc thước minh mẫn, đã ân cần động viên thế hệ trẻ hãy biết trân trọng nền hòa bình và phồn vinh có được không hề dễ dàng.”
This centenarian war veteran, having weathered life's vicissitudes yet remaining hale, encouraged the youth to cherish hard-won peace.
深刻领悟“饱经沧桑”的精妙用法,是掌握最高等级中文典雅文风的重要标志。
shēn kè lǐng wù “ bǎo jīng cāng sāng ” de jīng miào yòng fǎ , shì zhǎng wò zuì gāo děng jí zhōng wén diǎn yǎ wén fēng de zhòng yào biāo zhì 。
“Lĩnh hội sâu sắc cách dùng tinh tế của “饱经沧桑” (dày dạn sương gió, trải bao thăng trầm dâu bể - BÃO KINH THƯƠNG TANG) là dấu ấn quan trọng đánh dấu sự tinh thông văn phong trang nhã đỉnh cao của tiếng Trung.”
Deeply mastering the subtle usage of "饱经沧桑" (dày dạn sương gió, trải bao thăng trầm dâu bể) is an important mark of commanding advanced Chinese elegance.