错位: lệch vị trí, trật khớp trật vị trí; lệch pha
Nghĩa tiếng Anh (English): misalignment, dislocation, displacement, to dislocate
Nét viết & luyện viết chữ 错位
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (22 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
“Trái KIM vàng bạc sáng ngời Phải TÍCH ngày cũ một thời đan xen Chữ THÁC là lỗi sai quấy Biết sai kịp sửa mới nên con người.” — Chữ THÁC (错) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm bộ KIM (钅 - kim loại) ở bên trái và chữ TÍCH (昔) ở bên phải biểu âm. Theo Thuyết Văn Giải Tự, nghĩa gốc của THÁC là dùng vàng bạc khảm đan xen lên bề mặt đồ đồng hoặc dùng đá mài kim loại. Do các đường nét khảm kim loại giao cắt đan chéo nhau (GIAO THÁC) rất dễ lệch lạc nên chữ mở rộng thành nghĩa 'nhầm lẫn, sai lầm' (THÁC NGỘ), nhắc ta có lỗi thì biết mài giũa sửa mình.
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
sai, nhầm; lỗi lầm
Câu thơ nhớ chữ: “Trái KIM vàng bạc sáng ngời Phải TÍCH ngày cũ một thời đan xen Chữ THÁC là lỗi sai quấy Biết sai kịp sửa mới nên con người.”
Chữ THÁC (错) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm bộ KIM (钅 - kim loại) ở bên trái và chữ TÍCH (昔) ở bên phải biểu âm. Theo Thuyết Văn Giải Tự, nghĩa gốc của THÁC là dùng vàng bạc khảm đan xen lên bề mặt đồ đồng hoặc dùng đá mài kim loại. Do các đường nét khảm kim loại giao cắt đan chéo nhau (GIAO THÁC) rất dễ lệch lạc nên chữ mở rộng thành nghĩa 'nhầm lẫn, sai lầm' (THÁC NGỘ), nhắc ta có lỗi thì biết mài giũa sửa mình.
vị (lượng từ lịch sự chỉ người); chỗ ngồi, vị trí
Câu thơ nhớ chữ: “Người hiền NHÂN (亻) đứng LẬP (立) sân, Ngôi cao thứ bậc xa gần phân minh. Chữ VỊ (位) giữ trọn chữ tình, Đứng đúng vị trí việc mình làm nên.”
Chữ VỊ (位) là chữ hội ý kết cấu trái phải, gồm bộ NHÂN ĐỨNG (亻 - con người) bên trái và bộ LẬP (立 - đứng thẳng vững vàng) bên phải. Thời cổ đại, trong các buổi thiết triều hoặc nghi lễ, văn võ bá quan đều có chỗ đứng quy định rõ ràng theo phẩm hàm, nên chữ mang nghĩa gốc là chỗ đứng nơi triều đình. Về sau, chữ mở rộng chỉ vị trí, địa vị xã hội và dùng làm lượng từ lịch sự tôn xưng con người.
Câu ví dụ với từ “错位”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
空间望远镜主副镜自适应超精密位姿控制系统能够在亚纳米精度下实时自动纠正因极端空间温差产生的结构错位。
Kōng jiān wàng yuǎn jìng zhǔ fù jìng zì shì yìng chāo jīng mì wèi zī kòng zhì xì tǒng néng gòu zài yà nà mǐ jīng dù xià shí shí zì dòng jiū zhèng yīn jí duān kōng jiān wēn chà chǎn shēng de jié gòu cuò wèi.
“Hệ thống điều khiển tư thế vị trí siêu chính xác tự thích ứng gương chính và gương phụ của kính viễn vọng không gian có thể tự động hiệu chỉnh theo thời gian thực sự trật vị trí lệch vị trí kết cấu sinh ra do chênh lệch nhiệt độ không gian cực đoan ở độ chính xác dưới nanomet.”
The space telescope system corrects structural misalignments caused by temperature gaps at sub-nanometer accuracy.
Từ “错位” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn