议定书: Nghị định thư (một loại văn kiện quốc tế, là thỏa thuận mà các quốc gia ký kết đạt được về các vấn đề cụ thể. Thông thường, nghị định thư là sự sửa đổi hoặc bổ sung cho hiệp ước chính thức, được đính kèm phía sau hiệp ước đó, cũng có thể là một văn kiện độc lập. Đôi khi, biên bản ghi nhận thỏa thuận đạt được và được ký kết tại các hội nghị quốc tế về một vấn đề cụ thể cũng được gọi là nghị định thư)
Nét viết & luyện viết chữ 议定书
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (17 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
Phép Lục Thư (Hình thanh / Hội ý): Chữ NGHỊ (议, phồn thể: 議): thuộc bộ NGÔN (言), gồm 5 nét, thành phần: 讠 (NGÔN) + 乀 (PHIỆT). Từ ghép HSK: 会议 (HỘI NGHỊ: cuộc họp), 建议 (KIẾN NGHỊ: kiến nghị, đề xuất, lời khuyên), 抗议 (KHÁNG NGHỊ: kháng nghị, phản đối, phản kháng), 议论 (NGHỊ LUẬN: bàn tán, thảo luận, nghị luận).
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
tham khảo ý kiến, thảo luận, thảo luận
Chữ NGHỊ (议, phồn thể: 議): thuộc bộ NGÔN (言), gồm 5 nét, thành phần: 讠 (NGÔN) + 乀 (PHIỆT). Từ ghép HSK: 会议 (HỘI NGHỊ: cuộc họp), 建议 (KIẾN NGHỊ: kiến nghị, đề xuất, lời khuyên), 抗议 (KHÁNG NGHỊ: kháng nghị, phản đối, phản kháng), 议论 (NGHỊ LUẬN: bàn tán, thảo luận, nghị luận).
định, xác định, quyết định; nhất định; cố định
Câu thơ nhớ chữ: “Trên là mái nhà bộ MIÊN (宀), Dưới là chữ CHÍNH (正) bình yên ngay hàng. Nhà cửa sắp xếp đàng hoàng, Làm nên chữ ĐỊNH (定) vững vàng tâm an.”
Chữ ĐỊNH (定) là chữ hội ý kiêm hình thanh kết cấu trên dưới, phía trên là bộ MIÊN (宀 - mái nhà che chở), phía dưới là biến thể của chữ CHÍNH (正 - ngay ngắn, dừng chân đúng chỗ, đồng thời biểu âm). Khi con người trở về dưới mái nhà (宀) và mọi việc đều được sắp xếp ngay ngắn, chuẩn mực (正) thì cuộc sống đạt tới sự yên ổn, vững vàng. Từ nghĩa gốc là an định, chữ ĐỊNH (定) mở rộng thành quyết định, quy định và sự kiên định.
sách
Câu thơ nhớ chữ: “Tay cầm cây bút viết ngàn trang, Nói năng ghi chép dạ tỏ tường. THƯ tịch văn chương lưu hậu thế, Bạch diện thư sinh rạng sử vàng.”
Chữ THƯ (书 / 書) là chữ hội ý kết cấu trên dưới, bản phồn thể (書) gồm bộ DUẬT (聿 - bàn tay cầm bút lông) ở trên và bộ VIẾT (曰 - lời nói truyền dạy) ở dưới; bản giản thể (书) rút gọn theo nét thảo thư mềm mại. Hình ảnh tay cầm bút ghi chép lại lời nói và tư tưởng của bậc tiền nhân tạo nên nghĩa gốc là viết chữ (THƯ PHÁP) và sách vở, thư tín. Chữ THƯ chính là chiếc cầu nối lưu giữ tri thức nhân loại.
Câu ví dụ với từ “议定书”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
这份国际议定书的签署,标志着两国在环保领域的合作迈上了新台阶。
zhè fèn guó jì yì dìng shū de qiān shǔ, biāo zhì zhe liǎng guó zài huán bǎo lǐng yù de hé zuò mài shàng le xīn tái jiē.
“Việc ký kết nghị định thư quốc tế này đánh dấu sự hợp tác giữa hai nước trong lĩnh vực bảo vệ môi trường đã có bước tiến mới.”
经过长时间的协商,双方终于就合作项目达成了议定书,为未来的合作奠定了坚实基础。
Jīngguò cháng shíjiān de xiéshāng, shuāngfāng zhōngyú jiù hézuò xiàngmù dáchéng le yìdìngshū, wèi wèilái de hézuò diàndìng le jiānshí jīchǔ.
“Sau thời gian dài thương lượng, hai bên cuối cùng đã đạt được biên bản ghi nhớ về dự án hợp tác, đặt nền tảng vững chắc cho sự hợp tác trong tương lai.”
Từ “议定书” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn
Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 议定书 (yìdìngshū)
议定书 (yìdìngshū) trong tiếng Trung nghĩa là gì?
Trong tiếng Trung (Chủ đề), từ “议定书” có phiên âm Pinyin là “yìdìngshū”, âm Hán Việt là “NGHỊ ĐỊNH THƯ”, thuộc từ loại Từ vựng chủ đề và có nghĩa tiếng Việt là: “Nghị định thư (một loại văn kiện quốc tế, là thỏa thuận mà các quốc gia ký kết đạt được về các vấn đề cụ thể. Thông thường, nghị định thư là sự sửa đổi hoặc bổ sung cho hiệp ước chính thức, được đính kèm phía sau hiệp ước đó, cũng có thể là một văn kiện độc lập. Đôi khi, biên bản ghi nhận thỏa thuận đạt được và được ký kết tại các hội nghị quốc tế về một vấn đề cụ thể cũng được gọi là nghị định thư)”.
Chữ 议定书 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?
Từ “议定书” có tổng cộng 17 nét viết, thuộc bộ thủ 言. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.