耗时: tốn thời gian, mất nhiều thời gian tiêu tốn
Nghĩa tiếng Anh (English): time-consuming, to take time, duration
Nét viết & luyện viết chữ 耗时
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (17 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
Phép Lục Thư (Hình thanh / Hội ý): Chữ HAO (耗): thuộc bộ LỖI (耒), gồm 10 nét, thành phần: 耒 (LỖI) + 毛 (MAO). Từ ghép HSK: 耗费 (HAO PHÍ: tiêu hao, hao phí, tốn kém (thời gian, tâm huyết)), 消耗 (TIÊU HAO: tiêu hao, làm hao mòn tiêu tốn (năng lượng/tài nguyên)).
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
tiêu hao, làm hao tổn; tiêu tốn kéo dài (hàofèi)
Chữ HAO (耗): thuộc bộ LỖI (耒), gồm 10 nét, thành phần: 耒 (LỖI) + 毛 (MAO). Từ ghép HSK: 耗费 (HAO PHÍ: tiêu hao, hao phí, tốn kém (thời gian, tâm huyết)), 消耗 (TIÊU HAO: tiêu hao, làm hao mòn tiêu tốn (năng lượng/tài nguyên)).
thời gian, giờ
Câu thơ nhớ chữ: “Bên trái mặt trời NHẬT chiếu soi, Bên phải từng tấc THỐN đo lường. Bóng nắng dịch chuyển ngày qua tháng, Trân quý từng giây suốt dặm trường.”
Chữ THỜI (时/時) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm bộ NHẬT (日 - mặt trời) bên trái biểu ý và chữ TỰ (寺) ở bản phồn thể hoặc bộ THỐN (寸 - tấc, đơn vị đo) ở bản giản thể bên phải. Cổ nhân quan sát sự dịch chuyển từng tấc bóng nắng của mặt trời trên mặt đất (nhật khuê) để đo đạc và xác định canh giờ, bốn mùa trong năm. Chữ THỜI (时) nhắc nhở chúng ta rằng ánh mặt trời và thời gian trôi đi theo quy luật từng tấc một, cần biết nắm bắt thời cơ và trân trọng từng khoảnh khắc.
Câu ví dụ với từ “耗时”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
依托国家超级计算中心分布式并行算法,过去耗时数月的人类全基因组高精度深度组装如今仅需数小时即可完成。
Yī tuō guó jiā chāo jí jì suàn zhōng xīn fēn bù shì bìng xíng suàn fǎ, guò qù hào shí shù yuè de rén lèi quán jī yīn zǔ gāo jīng dù shēn dù zǔ zhuāng rú jīn jǐn xū shù xiǎo shí jí kě wán chéng.
“Dựa vào thuật toán song song phân tán của Trung tâm Siêu máy tính Quốc gia, việc lắp ráp chuyên sâu độ chính xác cao toàn bộ bộ gen người vốn tốn thời gian tiêu tốn mất nhiều thời gian hàng tháng trời trong quá khứ ngày nay chỉ cần vài tiếng là có thể hoàn tất.”
With supercomputing parallel algorithms, human genome assembly that was once time-consuming now takes only hours.
Từ “耗时” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn
Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 耗时 (hàoshí)
耗时 (hàoshí) trong tiếng Trung nghĩa là gì?
Trong tiếng Trung (cấp độ HSK 9), từ “耗时” có phiên âm Pinyin là “hàoshí”, âm Hán Việt là “HAO THỜI”, thuộc từ loại Động từ / Danh từ và có nghĩa tiếng Việt là: “tốn thời gian, mất nhiều thời gian tiêu tốn” (tiếng Anh: time-consuming, to take time, duration).
Chữ 耗时 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?
Từ “耗时” có tổng cộng 17 nét viết, thuộc bộ thủ 耒. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.