届时 Phồn thể: 屆時
Minh họa từ vựng 届时 (jièshí)
jièshí HÁN VIỆT: GIỚI THỜI

届时: đến lúc đó, tới thời điểm đó đến hẹn

đến lúc đó tới thời điểm đó đến hẹn

Nghĩa tiếng Anh (English): when the time comes, at that time

Nét viết & luyện viết chữ 届时

Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách

Đang hiển thị thứ tự nét viết chữ 届

Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.

Tiến trình từng nét bút (15 nét):

Một mẹo nhỏ để nhớ lâu

Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư

Phép Lục Thư (Hình thanh / Hội ý): Chữ GIỚI (届, phồn thể: 屆): thuộc bộ THI (尸), gồm 8 nét.

Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ

届
jiè GIỚI Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

khóa, kỳ, lần (hội nghị, khóa học)

Bộ 尸 (BỘ THI • 3 nét): Xác chết, thi thể, người ngồi co ro, mái che nhà ở.
Thành phần cấu tạo chữ:
尸 THI (Xác chết, thi thể, người ngồi co ro, mái che nhà ở.)

Chữ GIỚI (届, phồn thể: 屆): thuộc bộ THI (尸), gồm 8 nét.

时
shí THỜI Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

thời gian, giờ

Bộ 日 (BỘ NHẬT • 4 nét): Mặt trời, ánh sáng ban ngày, thời gian, ngày tháng.
Thành phần cấu tạo chữ:
日 NHẬT (Mặt trời, ánh sáng ban ngày, thời gian, ngày tháng.) 寸 THỐN (Tấc, đơn vị đo từ cổ tay đến mạch đập, biểu thị quy củ, phép tắc.)

Câu thơ nhớ chữ: “Bên trái mặt trời NHẬT chiếu soi, Bên phải từng tấc THỐN đo lường. Bóng nắng dịch chuyển ngày qua tháng, Trân quý từng giây suốt dặm trường.”

Chữ THỜI (时/時) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm bộ NHẬT (日 - mặt trời) bên trái biểu ý và chữ TỰ (寺) ở bản phồn thể hoặc bộ THỐN (寸 - tấc, đơn vị đo) ở bản giản thể bên phải. Cổ nhân quan sát sự dịch chuyển từng tấc bóng nắng của mặt trời trên mặt đất (nhật khuê) để đo đạc và xác định canh giờ, bốn mùa trong năm. Chữ THỜI (时) nhắc nhở chúng ta rằng ánh mặt trời và thời gian trôi đi theo quy luật từng tấc một, cần biết nắm bắt thời cơ và trân trọng từng khoảnh khắc.

Câu ví dụ với từ “届时”

Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK

Ví dụ #1

国家新一代大科学工程将于明年下半年全面竣工并投入试运行,届时将向全球顶尖科学家全面开放物理实验机时申请。

Guó jiā xīn yí dài dà kē xué gōng chéng jiāng yú míng nián xià bàn nián quán miàn jùn gōng bìng tóu rù shì yùn xíng, jiè shí jiāng xiàng quán qiú dǐng jiān kē xué jiā quán miàn kāi fàng wù lǐ shí yàn jī shí shēn qǐng.

“Công trình khoa học lớn thế hệ mới của quốc gia sẽ hoàn thành toàn diện và đi vào vận hành thử nghiệm vào nửa cuối năm sau, đến lúc đó tới thời điểm đó sẽ mở cửa toàn diện đăng ký thời gian máy thực nghiệm vật lý hướng tới các nhà khoa học đỉnh cao toàn cầu.”

The facility will enter trial operation next year, at which time beamtime applications will open to global scientists.

Từ “届时” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?

Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn

Xem tất cả 186 chủ đề →

Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 届时 (jièshí)

届时 (jièshí) trong tiếng Trung nghĩa là gì?

Trong tiếng Trung (cấp độ HSK 9), từ “届时” có phiên âm Pinyin là “jièshí”, âm Hán Việt là “GIỚI THỜI”, thuộc từ loại Phó từ và có nghĩa tiếng Việt là: “đến lúc đó, tới thời điểm đó đến hẹn” (tiếng Anh: when the time comes, at that time).

Chữ 届时 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?

Từ “届时” có tổng cộng 15 nét viết, thuộc bộ thủ 尸. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.

Biên soạn & Kiểm định: Ban Biên Tập Học Thuật TuVungHSK.com • Chuẩn hóa theo khung HSK 9 Cập nhật: 2016-07-05T22:00:53+07:00