租金: tiền thuê, tiền thuê nhà/mặt bằng
Nghĩa tiếng Anh (English): rent, rental fee
Nét viết & luyện viết chữ 租金
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (18 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
“Lúa HÒA gặt hái đầy sân, Xếp chồng chữ THẢ góp phần nộp tô. Chữ TÔ thuê mướn cơ đồ, Thuê nhà thuê xế ra vô thuận hòa.” — Chữ TÔ (租) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm bộ HÒA (禾 - cây lúa) bên trái biểu ý và chữ THẢ (且 - xếp chồng lên nhau) bên phải biểu âm. Thời nông nghiệp cổ đại, người nông dân cày ruộng phải gom từng bó lúa xếp chồng lên nhau để nộp thuế ruộng đất gọi là nộp tô. Ngày nay, chữ TÔ chuyển hóa sang nghĩa kinh tế hiện đại là thuê mướn hoặc cho thuê nhà cửa, xe cộ, tài sản.
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
thuê, cho thuê, tiền thuê
Câu thơ nhớ chữ: “Lúa HÒA gặt hái đầy sân, Xếp chồng chữ THẢ góp phần nộp tô. Chữ TÔ thuê mướn cơ đồ, Thuê nhà thuê xế ra vô thuận hòa.”
Chữ TÔ (租) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm bộ HÒA (禾 - cây lúa) bên trái biểu ý và chữ THẢ (且 - xếp chồng lên nhau) bên phải biểu âm. Thời nông nghiệp cổ đại, người nông dân cày ruộng phải gom từng bó lúa xếp chồng lên nhau để nộp thuế ruộng đất gọi là nộp tô. Ngày nay, chữ TÔ chuyển hóa sang nghĩa kinh tế hiện đại là thuê mướn hoặc cho thuê nhà cửa, xe cộ, tài sản.
vàng (kim loại); tiền bạc; bằng vàng
Câu thơ nhớ chữ: “Dưới mái đất dày ẩn quặng sâu, Luyện rèn lửa đỏ sáng bền lâu. Chữ KIM lấp lánh vàng cao quý, Chân chất kiên cường chẳng đổi màu.”
Chữ KIM (金) là chữ hình thanh kiêm hội ý, trong Kim văn gồm chữ KIM (今) gợi âm đọc, kết hợp bộ THỔ (土 - đất đai) và hai chấm chỉ những hạt quặng quý ẩn sâu trong lòng đất. Ban đầu chữ KIM chỉ chung các loài kim khí (đồng, sắt, bạc), về sau chuyên chỉ vàng và tiền tài. Chữ KIM còn tượng trưng cho sự sắc bén, kiên định và tấm lòng chân thật không sợ lửa thử.
Câu ví dụ với từ “租金”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
国家高新技术产业开发区推行创新创业孵化器免除首期租金等系列普惠政策,极大扶持了青年初创团队发展。
Guó jiā gāo xīn jì shù chǎn yè kāi fā qū tuī xíng chuàng xīn chuàng yè fū huà qì miǎn chú shǒu qī zū jīn děng xì liè pǔ huì zhèng cè, jí dà fú chí le qīng nián chū chuàng tuán duì fā zhǎn.
“Khu Phát triển Ngành Công nghệ Cao mới Quốc gia đẩy mạnh một loạt các chính sách phổ huệ như miễn trừ tiền thuê tiền thuê mặt bằng giai đoạn đầu tại vườn ươm khởi nghiệp đổi mới sáng tạo, hỗ trợ tối đa cho sự phát triển của các nhóm khởi nghiệp thanh niên.”
The high-tech zone waived initial rent for startup incubators, supporting young entrepreneurial teams.
Từ “租金” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn
Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 租金 (zūjīn)
租金 (zūjīn) trong tiếng Trung nghĩa là gì?
Trong tiếng Trung (cấp độ HSK 6), từ “租金” có phiên âm Pinyin là “zūjīn”, âm Hán Việt là “TÔ KIM”, thuộc từ loại Danh từ và có nghĩa tiếng Việt là: “tiền thuê, tiền thuê nhà/mặt bằng” (tiếng Anh: rent, rental fee).
Chữ 租金 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?
Từ “租金” có tổng cộng 18 nét viết, thuộc bộ thủ 禾. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.