早餐
Minh họa từ vựng 早餐 (zǎocān)
zǎocān HÁN VIỆT: TẢO XAN

早餐: bữa sáng, điểm tâm buổi sáng

bữa sáng điểm tâm buổi sáng

Nghĩa tiếng Anh (English): breakfast

Nét viết & luyện viết chữ 早餐

Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách

Đang hiển thị thứ tự nét viết chữ 早

Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.

Tiến trình từng nét bút (22 nét):

Một mẹo nhỏ để nhớ lâu

Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư

“Vầng NHẬT (日) vừa nhô phía trên, Ngọn cây chữ THẬP (十) vươn lên đón chào. Sáng TẢO (早) nắng ấm dạt dào, Khởi đầu ngày mới biết bao niềm vui.” — Chữ TẢO (早) là chữ hội ý, kết cấu trên dưới gồm bộ NHẬT (日 - mặt trời) ở phía trên và chữ GIÁP (甲 - biến thể thành chữ THẬP 十 trong Khải thư) ở phía dưới. Theo Thuyết Văn Giải Tự, GIÁP là can đứng đầu trong mười Thiên can và cũng gợi hình ngọn cây, nên hình ảnh mặt trời vừa nhô lên trên ngọn cây vào thời khắc đầu tiên biểu thị buổi sáng sớm tinh mơ. Chữ TẢO (早) nhắc nhở con người biết trân quý thời gian buổi sớm và giữ tác phong chủ động, đi trước đón đầu.

Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ

早
zǎo TẢO Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

sớm, buổi sáng; chào buổi sáng

Bộ 日 (BỘ NHẬT • 4 nét): Mặt trời, ánh sáng ban ngày, thời gian, ngày tháng.
Thành phần cấu tạo chữ:
日 NHẬT (Mặt trời, ánh sáng ban ngày, thời gian, ngày tháng.) 十 THẬP (Số mười, biểu thị sự hoàn hảo trọn vẹn, đầy đủ bốn phương tám hướng.)

Câu thơ nhớ chữ: “Vầng NHẬT (日) vừa nhô phía trên, Ngọn cây chữ THẬP (十) vươn lên đón chào. Sáng TẢO (早) nắng ấm dạt dào, Khởi đầu ngày mới biết bao niềm vui.”

Chữ TẢO (早) là chữ hội ý, kết cấu trên dưới gồm bộ NHẬT (日 - mặt trời) ở phía trên và chữ GIÁP (甲 - biến thể thành chữ THẬP 十 trong Khải thư) ở phía dưới. Theo Thuyết Văn Giải Tự, GIÁP là can đứng đầu trong mười Thiên can và cũng gợi hình ngọn cây, nên hình ảnh mặt trời vừa nhô lên trên ngọn cây vào thời khắc đầu tiên biểu thị buổi sáng sớm tinh mơ. Chữ TẢO (早) nhắc nhở con người biết trân quý thời gian buổi sớm và giữ tác phong chủ động, đi trước đón đầu.

餐
cān XAN Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

bữa ăn, bữa cơm; phần ăn (lượng từ); ăn uống

Bộ 食 (BỘ THỰC • 9 nét): Thức ăn, đồ ăn uống, bữa cơm gia đình, ăn uống no say.
Thành phần cấu tạo chữ:
歺 ĐÃI (Xương tàn, chết chóc, xui xẻo, tai ương.) 又 HỰU (Lại nữa, bàn tay phải nắm bắt, lặp lại hành động.) 食 THỰC (Thức ăn, đồ ăn uống, bữa cơm gia đình, ăn uống no say.)

Chữ XAN (餐): thuộc bộ THỰC (食), gồm 16 nét, thành phần: 歺 (ĐÃI) + 又 (HỰU) + 食 (THỰC). Từ ghép HSK: 餐厅 (XAN SẢNH: nhà hàng, phòng ăn, quán ăn).

Câu ví dụ với từ “早餐”

Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK

Ví dụ #1

营养学专家提倡早餐要包含优质蛋白质、全谷物与新鲜果蔬,为一整天注入充沛活力。

Yíng yǎng xué zhuān jiā tí chàng zǎo cān yào bāo hán yōu zhì dàn bái zhì, quán gǔ wù yǔ xīn xiān guǒ shū, wèi yī zhěng tiān zhù rù chōng pèi huó lì.

“Chuyên gia dinh dưỡng học đề xướng bữa sáng điểm tâm cần bao gồm rau củ quả tươi, ngũ cốc nguyên hạt và protein chất lượng cao để tiếp thêm năng lượng dồi dào cho cả ngày.”

Nutrition experts advocate breakfasts rich in protein, whole grains, and fresh fruits to inject vitality for the day.

Từ “早餐” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?

Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn

Xem tất cả 186 chủ đề →

Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 早餐 (zǎocān)

早餐 (zǎocān) trong tiếng Trung nghĩa là gì?

Trong tiếng Trung (cấp độ HSK 2), từ “早餐” có phiên âm Pinyin là “zǎocān”, âm Hán Việt là “TẢO XAN”, thuộc từ loại Danh từ và có nghĩa tiếng Việt là: “bữa sáng, điểm tâm buổi sáng” (tiếng Anh: breakfast).

Chữ 早餐 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?

Từ “早餐” có tổng cộng 22 nét viết, thuộc bộ thủ 日. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.

Biên soạn & Kiểm định: Ban Biên Tập Học Thuật TuVungHSK.com • Chuẩn hóa theo khung HSK 2 Cập nhật: 2019-02-18T13:16:14+07:00