愿 Phồn thể: 願
Minh họa từ vựng 愿 (yuàn)
yuàn HÁN VIỆT: NGUYỆN

愿: nguyện, bằng lòng, muốn; ước nguyện

nguyện bằng lòng muốn ước nguyện

Nghĩa tiếng Anh (English): to wish, to desire, willing, aspiration, vow

Nét viết & luyện viết chữ 愿

Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách

Đang hiển thị thứ tự nét viết chữ 愿

Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.

Tiến trình từng nét bút (14 nét):

Một mẹo nhỏ để nhớ lâu

Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư

“Cội nguồn gốc rễ giữ trong tim, Ước nguyện ngàn năm mải miết tìm. Phát thệ một lòng vì trăm họ, Tâm thành soi rọi bóng trần êm.” — Chữ NGUYỆN (phồn thể 願, giản thể 愿) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm chữ Nguyên (原 - nguồn cội ban sơ) đặt trên chữ Tâm (心 - trái tim). Lời nguyện chân chính phải phát xuất từ cội rễ của tấm lòng lương thiện thuần khiết. Trong "Chữ Hán Chiết Tự", tác giả khẳng định: "Nguyện" là lời thề nguyền thiêng liêng dâng lên Đấng Tạo Hóa đem thân mình phụng sự nhân quần xã hội.

Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ

愿
yuàn NGUYỆN Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

nguyện, bằng lòng, muốn; ước nguyện

Bộ 心 (BỘ TÂM • 4 nét): Trái tim, suy nghĩ, tình cảm, cảm xúc, tâm hồn.
Thành phần cấu tạo chữ:
原 CHỮ NGUYÊN (Nguồn gốc, nguồn nước tuôn ra từ vách đá (Hán 厂 và Bạch 白, Tiểu 小).) 心 BỘ TÂM (Trái tim thành kính làm gốc cho mọi lời phát nguyện.)

Câu thơ nhớ chữ: “Cội nguồn gốc rễ giữ trong tim, Ước nguyện ngàn năm mải miết tìm. Phát thệ một lòng vì trăm họ, Tâm thành soi rọi bóng trần êm.”

Chữ NGUYỆN (phồn thể 願, giản thể 愿) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm chữ Nguyên (原 - nguồn cội ban sơ) đặt trên chữ Tâm (心 - trái tim). Lời nguyện chân chính phải phát xuất từ cội rễ của tấm lòng lương thiện thuần khiết. Trong "Chữ Hán Chiết Tự", tác giả khẳng định: "Nguyện" là lời thề nguyền thiêng liêng dâng lên Đấng Tạo Hóa đem thân mình phụng sự nhân quần xã hội.

Câu ví dụ với từ “愿”

Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK

Ví dụ #1

无数青年学者立下科技报国的铮铮誓愿,甘愿扎根大西北戈壁荒原为国家重点工程奉献青春。

Wú shù qīng nián xué zhě lì xià kē jì bào guó de zhēng zhēng shì yuàn, gān yuàn zhā gēn dà xī běi gē bì huāng yuán wèi guó jiā zhòng diǎn gōng chéng fèng xiàn qīng chūn.

“Vô số học giả trẻ tuổi lập nên ước nguyện lời thề son sắt phụng sự Tổ quốc bằng khoa học, tình nguyện bằng lòng nguyện cắm rễ nơi hoang nguyên sa mạc Gobi miền Đại Tây Bắc cống hiến thanh xuân cho công trình trọng điểm quốc gia.”

Countless young scholars vowed to serve the nation, willing to dedicate their youth in desert projects.

Từ “愿” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?

Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn

Xem tất cả 186 chủ đề →

Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 愿 (yuàn)

愿 (yuàn) trong tiếng Trung nghĩa là gì?

Trong tiếng Trung (cấp độ HSK 5), từ “愿” có phiên âm Pinyin là “yuàn”, âm Hán Việt là “NGUYỆN”, thuộc từ loại Động từ / Danh từ và có nghĩa tiếng Việt là: “nguyện, bằng lòng, muốn; ước nguyện” (tiếng Anh: to wish, to desire, willing, aspiration, vow).

Chữ 愿 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?

Từ “愿” có tổng cộng 14 nét viết, thuộc bộ thủ 心. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.

Biên soạn & Kiểm định: Ban Biên Tập Học Thuật TuVungHSK.com • Chuẩn hóa theo khung HSK 5 Cập nhật: 2024-12-17T10:43:34+07:00