图纸: bản vẽ thiết kế
Nghĩa tiếng Anh (English): blueprint, technical drawing
Nét viết & luyện viết chữ 图纸
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (15 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
Phép Lục Thư (Hình thanh / Hội ý): Chữ ĐỒ (图, phồn thể: 圖): thuộc bộ VI (囗), gồm 8 nét, thành phần: 囗 (VI) + 夂 (TRĨ). Từ ghép HSK: 地图 (ĐỊA ĐỒ: bản đồ), 图书馆 (ĐỒ THƯ QUÁN: thư viện), 企图 (XÍ ĐỒ: mưu toan, toan tính, mưu đồ (xấu)), 力图 (LỰC ĐỒ: nỗ lực nhằm, cố gắng hết sức để, mưu cầu).
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
bản đồ, bức vẽ, hình ảnh; mưu cầu hướng tới
Chữ ĐỒ (图, phồn thể: 圖): thuộc bộ VI (囗), gồm 8 nét, thành phần: 囗 (VI) + 夂 (TRĨ). Từ ghép HSK: 地图 (ĐỊA ĐỒ: bản đồ), 图书馆 (ĐỒ THƯ QUÁN: thư viện), 企图 (XÍ ĐỒ: mưu toan, toan tính, mưu đồ (xấu)), 力图 (LỰC ĐỒ: nỗ lực nhằm, cố gắng hết sức để, mưu cầu).
giấy, tờ giấy
Câu thơ nhớ chữ: “Bên trái sợi MỊCH tơ mềm Bên phải chữ THỊ cán êm phẳng lì Làm nên trang giấy diệu kỳ Chữ CHỈ lưu giữ những gì ngàn xưa.”
Chữ CHỈ (纸) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm bộ MỊCH (纟 - sợi tơ) ở bên trái biểu ý và chữ THỊ (氏) ở bên phải biểu âm. Theo Thuyết Văn Giải Tự, trước khi Thái Luân cải tiến kỹ thuật làm giấy từ vỏ cây thời Đông Hán, người xưa đã dùng xơ tơ tằm vụn (纟) ngâm nước, đập phẳng trên tấm chiếu rồi phơi khô thành tờ giấy lụa mỏng mịn để viết chữ. Phát minh ra giấy (CHỈ) giúp lưu truyền tri thức nhân loại qua hàng ngàn năm.
Câu ví dụ với từ “图纸”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
这是“图纸”的一个常用表达。
Zhè shì "túzhǐ" de yí gè chángyòng biǎodá.
“Đây là một cách diễn đạt thường dùng của "bản vẽ thiết kế".”
Từ “图纸” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn