六边形
Minh họa từ vựng 六边形
liù biān xíng HÁN VIỆT: LỤC BIÊN HÌNH

六边形: hình lục giác

hình lục giác

Nét viết & luyện viết chữ 六边形

Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách

Đang hiển thị thứ tự nét viết chữ 六

Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.

Tiến trình từng nét bút (16 nét):

Một mẹo nhỏ để nhớ lâu

Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư

“Trên có bộ ĐẦU mái nhà cao, Dưới hai chân BÁT chống vững sao. Bốn vách hai mái thành số sáu, Chữ LỤC bình an đón lộc vào.” — Chữ LỤC (六) là chữ chỉ sự, trong Giáp cốt văn và Kim văn có hình dáng giống một ngôi lều hoặc gian nhà cổ có nóc nhọn phía trên (bộ ĐẦU 亠) và hai cột chống hai bên (bộ BÁT 八). Một gian nhà gồm bốn vách tường cùng với mái trên và nền dưới tạo thành sáu mặt không gian (LỤC HỢP), nên cổ nhân dùng chữ LỤC để chỉ số sáu (6). Trong văn hóa Á Đông, số sáu còn tượng trưng cho sự lộc phát, hanh thông.

Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ

六
liù LỤC Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

sáu

Bộ 八 (BỘ BÁT • 2 nét): Số tám, biểu thị sự phân đôi, tách ra hai bên đối xứng.
Thành phần cấu tạo chữ:
亠 ĐẦU (Bộ đầu, phần trên nóc, mái che bảo vệ phía trên.) 八 BÁT (Số tám, biểu thị sự phân đôi, tách ra hai bên đối xứng.)

Câu thơ nhớ chữ: “Trên có bộ ĐẦU mái nhà cao, Dưới hai chân BÁT chống vững sao. Bốn vách hai mái thành số sáu, Chữ LỤC bình an đón lộc vào.”

Chữ LỤC (六) là chữ chỉ sự, trong Giáp cốt văn và Kim văn có hình dáng giống một ngôi lều hoặc gian nhà cổ có nóc nhọn phía trên (bộ ĐẦU 亠) và hai cột chống hai bên (bộ BÁT 八). Một gian nhà gồm bốn vách tường cùng với mái trên và nền dưới tạo thành sáu mặt không gian (LỤC HỢP), nên cổ nhân dùng chữ LỤC để chỉ số sáu (6). Trong văn hóa Á Đông, số sáu còn tượng trưng cho sự lộc phát, hanh thông.

边
biān BIÊN Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

bên, cạnh, phía; biên giới

Bộ 辵 (BỘ SƯỚC/QUAI XƯỚC • 7 nét): Bước chân di chuyển trên đường, đi lại xa gần, thời gian trôi qua.
Thành phần cấu tạo chữ:
力 LỰC (Sức lực (giản lược từ phần chữ TỰ/BIÊN trong chữ phồn thể 邊), gợi nét nhanh gọn.) 辶 QUAI XƯỚC (Bước chân đi dọc theo con đường sát rìa hoặc vùng biên cương.)

Câu thơ nhớ chữ: “Bên trong có chữ LỰC (力) cường Bên ngoài QUAI XƯỚC (辶) dặm trường bước đi Bên trái, bên phải khắc ghi Biên cương bờ cõi kiên trì giữ yên.”

Chữ BIÊN (边) là chữ hội ý kiêm hình thanh, ở dạng phồn thể (邊) gồm bộ TỰ (自), bộ HUYỆT (穴), bộ PHƯƠNG (方) và bộ QUAI XƯỚC (辶), mô tả người đi sát mép vực sâu; khi giản thể hóa được rút gọn thành bộ LỰC (力 - sức lực) bên trong và bộ QUAI XƯỚC (辶 - bước chân đi) bên ngoài. Đôi chân (QUAI XƯỚC) đem hết sức lực (LỰC) bước đi tới tận cùng bờ cõi tạo nên nghĩa là phía, bên cạnh và biên giới quốc gia.

形
xíng HÌNH Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

hình dạng, hình thái, dáng vẻ; hình thành tạo thành

Bộ 彡 (BỘ SAM • 3 nét): Lông thú dài, hoa văn rực rỡ, vẻ đẹp bên ngoài.
Thành phần cấu tạo chữ:
廾 CỦNG (Hai tay nâng lên dâng lễ vật, chắp tay tôn kính.) 彡 SAM (Lông thú dài, hoa văn rực rỡ, vẻ đẹp bên ngoài.)

Chữ HÌNH (形): thuộc bộ SAM (彡), gồm 7 nét, thành phần: 廾 (CỦNG) + 彡 (SAM). Từ ghép HSK: 形成 (HÌNH THÀNH: hình thành, tạo thành), 形容 (HÌNH DUNG: hình dung, miêu tả; diện mạo), 形式 (HÌNH THỨC: hình thức, thể thức), 形势 (HÌNH THẾ: tình hình, cục diện, thời thế).

Câu ví dụ với từ “六边形”

Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK

Ví dụ #1

去找六边形。

qù zhǎo liùbiānxíng.

“Đi đến hình lục giác.”

Ví dụ #2

六边形总共有六个边。

liùbiānxíng yǒu liù gè biān.

“Hình lục giác tổng cộng có sáu cạnh.”

Từ “六边形” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?

Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn

Xem tất cả 186 chủ đề →