但愿: chỉ mong sao, cầu mong rằng, ước gì
Nghĩa tiếng Anh (English): if only, wish that, hopefully
Nét viết & luyện viết chữ 但愿
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (21 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
“Chữ NHÂN (亻) đứng đón bình minh Mặt trời buổi sớm kết tinh ĐÁN (旦) vàng Lời văn chuyển ý nhịp nhàng Tuy nhiên, nhưng vẫn vững vàng tiến lên.” — Chữ ĐÃN (但) là chữ hình thanh, gồm bộ NHÂN ĐỨNG (亻) bên trái chỉ con người và chữ ĐÁN (旦 - ánh bình minh) bên phải gợi âm đọc. Theo Thuyết Văn Giải Tự, nghĩa gốc của ĐÃN là cởi áo để lộ cánh tay, về sau mượn làm phó từ chỉ sự duy nhất và liên từ chuyển ngoặt (nhưng, tuy nhiên). Chữ nhắc nhở ta trước mỗi khúc quanh cuộc đời cần giữ tâm sáng như buổi sớm (ĐÁN) để vững vàng tiến bước.
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
nhưng, nhưng mà, tuy nhiên
Câu thơ nhớ chữ: “Chữ NHÂN (亻) đứng đón bình minh Mặt trời buổi sớm kết tinh ĐÁN (旦) vàng Lời văn chuyển ý nhịp nhàng Tuy nhiên, nhưng vẫn vững vàng tiến lên.”
Chữ ĐÃN (但) là chữ hình thanh, gồm bộ NHÂN ĐỨNG (亻) bên trái chỉ con người và chữ ĐÁN (旦 - ánh bình minh) bên phải gợi âm đọc. Theo Thuyết Văn Giải Tự, nghĩa gốc của ĐÃN là cởi áo để lộ cánh tay, về sau mượn làm phó từ chỉ sự duy nhất và liên từ chuyển ngoặt (nhưng, tuy nhiên). Chữ nhắc nhở ta trước mỗi khúc quanh cuộc đời cần giữ tâm sáng như buổi sớm (ĐÁN) để vững vàng tiến bước.
nguyện, bằng lòng, muốn; ước nguyện
Câu thơ nhớ chữ: “Cội nguồn gốc rễ giữ trong tim, Ước nguyện ngàn năm mải miết tìm. Phát thệ một lòng vì trăm họ, Tâm thành soi rọi bóng trần êm.”
Chữ NGUYỆN (phồn thể 願, giản thể 愿) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm chữ Nguyên (原 - nguồn cội ban sơ) đặt trên chữ Tâm (心 - trái tim). Lời nguyện chân chính phải phát xuất từ cội rễ của tấm lòng lương thiện thuần khiết. Trong "Chữ Hán Chiết Tự", tác giả khẳng định: "Nguyện" là lời thề nguyền thiêng liêng dâng lên Đấng Tạo Hóa đem thân mình phụng sự nhân quần xã hội.
Câu ví dụ với từ “但愿”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
但愿我们自主研发的这一新型靶向抗癌药物能够早日通过临床试验,为千千万万肿瘤患者带来新生希望。
Dàn yuàn wǒ men zì zhǔ yán fā de zhè yī xīn xíng bǎ xiàng kàng ái yào wù néng gòu zǎo rì tōng guò lín chuáng shì yàn, wèi qiān qiān wàn wàn zhǒng liú huàn zhě dài lái xīn shēng xī wàng.
“Chỉ mong sao cầu mong rằng loại thuốc chống ung thư trúng đích kiểu mới do chúng ta tự chủ nghiên cứu phát triển này có thể sớm ngày vượt qua thử nghiệm lâm sàng, mang lại niềm hy vọng tái sinh cho hàng vạn hàng triệu bệnh nhân khối u.”
Hopefully this domestic targeted anti-cancer drug passes clinical trials soon, bringing new hope to patients.
Từ “但愿” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn
Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 但愿 (dànyuàn)
但愿 (dànyuàn) trong tiếng Trung nghĩa là gì?
Trong tiếng Trung (cấp độ HSK 7), từ “但愿” có phiên âm Pinyin là “dànyuàn”, âm Hán Việt là “ĐÃN NGUYỆN”, thuộc từ loại Động từ / Phó từ và có nghĩa tiếng Việt là: “chỉ mong sao, cầu mong rằng, ước gì” (tiếng Anh: if only, wish that, hopefully).
Chữ 但愿 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?
Từ “但愿” có tổng cộng 21 nét viết, thuộc bộ thủ 人. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.