介于 Phồn thể: 介於
Minh họa từ vựng 介于 (jièyú)
jièyú HÁN VIỆT: GIỚI VU

介于: nằm ở giữa, nằm trong khoảng giữa

nằm ở giữa nằm trong khoảng giữa

Nghĩa tiếng Anh (English): to be between, to lie between, intermediate

Nét viết & luyện viết chữ 介于

Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách

Đang hiển thị thứ tự nét viết chữ 介

Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.

Tiến trình từng nét bút (7 nét):

Một mẹo nhỏ để nhớ lâu

Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư

“Bóng NHÂN (人) đứng giữa đôi hàng, Vách ngăn hai phía rõ ràng phân minh. GIỚI (介) làm cầu nối trung gian, Kết duyên gặp gỡ chân thành đôi bên.” — Chữ GIỚI (介) là chữ tượng hình kiêm chỉ sự, trong Giáp cốt văn vẽ một người là chữ NHÂN (人) đang mặc hai mảnh áo giáp hộ thân ở hai bên sườn, hoặc đứng phân cách giữa hai vạch ranh giới. Hình ảnh nằm ở vị trí trung tâm giữa hai phía tạo nên nghĩa gốc là phân giới, khoảng cách và làm người trung gian kết nối. Từ đó chữ mở rộng thành giới thiệu, môi giới và khí chất chính trực kiên cường.

Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ

介
jiè GIỚI Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

giữa; trung gian

Bộ 人 (BỘ NHÂN • 2 nét): Con người, hành vi, phẩm chất, chức vụ và quan hệ xã hội của loài người.
Thành phần cấu tạo chữ:
人 NHÂN (Con người, hành vi, phẩm chất, chức vụ và quan hệ xã hội của loài người.)

Câu thơ nhớ chữ: “Bóng NHÂN (人) đứng giữa đôi hàng, Vách ngăn hai phía rõ ràng phân minh. GIỚI (介) làm cầu nối trung gian, Kết duyên gặp gỡ chân thành đôi bên.”

Chữ GIỚI (介) là chữ tượng hình kiêm chỉ sự, trong Giáp cốt văn vẽ một người là chữ NHÂN (人) đang mặc hai mảnh áo giáp hộ thân ở hai bên sườn, hoặc đứng phân cách giữa hai vạch ranh giới. Hình ảnh nằm ở vị trí trung tâm giữa hai phía tạo nên nghĩa gốc là phân giới, khoảng cách và làm người trung gian kết nối. Từ đó chữ mở rộng thành giới thiệu, môi giới và khí chất chính trực kiên cường.

于
yú VU Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

ở, tại, vào lúc, đối với, so với

Bộ 二 (BỘ NHỊ • 2 nét): Số hai, biểu thị âm dương đối xứng, trời ở trên và đất ở dưới.
Thành phần cấu tạo chữ:
二 NHỊ (Số hai, biểu thị âm dương đối xứng, trời ở trên và đất ở dưới.)

Chữ VU (于, phồn thể: 於): thuộc bộ NHỊ (二), gồm 3 nét. Từ ghép HSK: 关于 (QUAN VU: về, liên quan đến), 终于 (CHUNG VU: cuối cùng, rốt cuộc), 由于 (DO VU: do, bởi vì, vì), 于是 (VU THỊ: thế là, vì vậy, do đó).

Câu ví dụ với từ “介于”

Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK

Ví dụ #1

该新型半导体二维拓扑材料的电子能隙宽度介于导体与绝缘体之间,展现出极具应用前景的量子相变开关物理特性。

Gāi xīn xíng bàn dǎo tǐ èr wéi tuò pū cái liào de diàn zi néng xì kuān dù jiè yú dǎo tǐ yǔ jué yuán tǐ zhī jiān, zhǎn xiàn chū jí jù yìng yòng qián jǐng de liàng zǐ xiāng biàn kāi guān wù lǐ tè xìng.

“Độ rộng vùng cấm năng lượng electron của vật liệu tô-pô 2D bán dẫn kiểu mới này nằm trong khoảng nằm ở giữa chất dẫn điện và chất cách điện, phô diễn các đặc tính vật lý đóng cắt chuyển pha lượng tử cực kỳ có triển vọng ứng dụng.”

The bandgap of the 2D semiconductor lies between conductors and insulators, exhibiting quantum switching properties.

Từ “介于” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?

Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn

Xem tất cả 186 chủ đề →

Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 介于 (jièyú)

介于 (jièyú) trong tiếng Trung nghĩa là gì?

Trong tiếng Trung (cấp độ HSK 9), từ “介于” có phiên âm Pinyin là “jièyú”, âm Hán Việt là “GIỚI VU”, thuộc từ loại Động từ và có nghĩa tiếng Việt là: “nằm ở giữa, nằm trong khoảng giữa” (tiếng Anh: to be between, to lie between, intermediate).

Chữ 介于 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?

Từ “介于” có tổng cộng 7 nét viết, thuộc bộ thủ 人. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.

Biên soạn & Kiểm định: Ban Biên Tập Học Thuật TuVungHSK.com • Chuẩn hóa theo khung HSK 9 Cập nhật: 2017-07-12T12:05:40+07:00