乞儿: Ăn xin
Nét viết & luyện viết chữ 乞儿
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (5 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
Phép Lục Thư (Hình thanh / Hội ý): Chữ KHẤT (乞): thuộc bộ ẤT (乙), gồm 3 nét. Từ ghép HSK: 乞丐 (KHẤT CÁI: người ăn xin, hành khất).
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
Ăn xin
Chữ KHẤT (乞): thuộc bộ ẤT (乙), gồm 3 nét. Từ ghép HSK: 乞丐 (KHẤT CÁI: người ăn xin, hành khất).
trẻ em, con cái
Câu thơ nhớ chữ: “Một nét PHIỆT, một nét cong, Dáng em bé nhỏ chạy vòng quanh sân. Chữ NHI con trẻ quây quần, Niềm vui cha mẹ mùa xuân gia đình.”
Chữ NHI (儿) là chữ tượng hình (dạng phồn thể 兒 có bộ CỮU 臼 ở trên biểu thị thóp đầu trẻ nhỏ chưa khép kín và đôi chân ở dưới). Khi giản thể hóa, chữ giữ lại hai nét chân mềm mại của đứa trẻ đang chập chững tập đi, tượng trưng cho con cái và thế hệ măng non. Trong tiếng phổ thông, chữ NHI còn dùng làm âm cuốn lưỡi (erhua) tạo sắc thái thân mật và đáng yêu cho từ vựng.
Câu ví dụ với từ “乞儿”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
街上有很多乞儿。
Jiē shàng yǒu hěn duō qǐ er.
“Trên đường có nhiều người ăn xin.”
Từ “乞儿” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn
Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 乞儿 (qǐ er)
乞儿 (qǐ er) trong tiếng Trung nghĩa là gì?
Trong tiếng Trung (Chủ đề), từ “乞儿” có phiên âm Pinyin là “qǐ er”, âm Hán Việt là “KHẤT NHI”, thuộc từ loại Từ vựng chủ đề và có nghĩa tiếng Việt là: “Ăn xin”.
Chữ 乞儿 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?
Từ “乞儿” có tổng cộng 5 nét viết, thuộc bộ thủ 乙. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.