黑社会: xã hội đen; giới giang hồ; giới xã hội đen
Nét viết & luyện viết chữ 黑社会
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (25 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
“Trên là ống khói bếp lò, Dưới BỐN CHẤM HỎA (灬) lửa to đốt rền. Mồ hóng bám chặt màu đen, Trắng trong giữ dạ giữa miền HẮC (黑) y.” — Chữ HẮC (黑 / 黒) là chữ hội ý, trong Kim văn và Tiểu triện vẽ hình ngọn lửa bộ HỎA (灬) đang cháy rực phía dưới ống khói bếp lò (biến thể của chữ THÔNG 囱 ở trên). Khói lửa bốc lên bám đầy muội than đen kịt quanh miệng ống khói, tạo nên nghĩa gốc là màu đen tuyền. Từ màu sắc tự nhiên, chữ HẮC (黑) mở rộng chỉ bóng tối ban đêm, sự bí mật và nhắc nhở con người luôn giữ tấm lòng phân minh chính trực.
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
màu đen
Câu thơ nhớ chữ: “Trên là ống khói bếp lò, Dưới BỐN CHẤM HỎA (灬) lửa to đốt rền. Mồ hóng bám chặt màu đen, Trắng trong giữ dạ giữa miền HẮC (黑) y.”
Chữ HẮC (黑 / 黒) là chữ hội ý, trong Kim văn và Tiểu triện vẽ hình ngọn lửa bộ HỎA (灬) đang cháy rực phía dưới ống khói bếp lò (biến thể của chữ THÔNG 囱 ở trên). Khói lửa bốc lên bám đầy muội than đen kịt quanh miệng ống khói, tạo nên nghĩa gốc là màu đen tuyền. Từ màu sắc tự nhiên, chữ HẮC (黑) mở rộng chỉ bóng tối ban đêm, sự bí mật và nhắc nhở con người luôn giữ tấm lòng phân minh chính trực.
xã hội; cơ quan, nhà xuất bản/hợp tác xã
Câu thơ nhớ chữ: “Đàn thờ lễ kính thần THỊ (礻), Đắp nền đất quý THỔ (土) tình bình an. Chữ XÃ (社) gắn kết xóm làng, Xã hội đoàn kết vững vàng dài lâu.”
Chữ XÃ (社) là chữ hội ý kết cấu trái phải, gồm bộ THỊ (礻/示 - bàn thờ, lễ tế thần linh) bên trái và bộ THỔ (土 - gò đất đắp cao) bên phải. Thời cổ đại, người dân lập đàn tế Thần Đất để cầu mong mùa màng tươi tốt, cứ hai mươi lăm gia đình cùng chung một đàn tế gọi là một XÃ (社). Từ không gian tín ngưỡng cộng đồng, chữ phát triển thành nghĩa xã hội, tập thể và các tổ chức văn hóa, báo chí hiện đại.
biết (do học), sẽ, cuộc họp (huì); kế toán (kuài)
Câu thơ nhớ chữ: “Trên đầu chữ NHÂN mái nhà, Dưới thêm mây VÂN giao hòa bốn phương. HỘI là gặp gỡ thân thương, Lĩnh hội tri thức mở đường tương lai.”
Chữ HỘI (会) là chữ hội ý kiêm hình thanh (giản thể từ chữ 會), phía trên là chữ NHÂN (人 - mái che hoặc con người), phía dưới là chữ VÂN (云 - những đám mây quấn quýt tụ hội). Giống như mây lành tụ lại dưới vòm trời hay nhiều người cùng sum họp dưới một mái nhà, chữ HỘI mang nghĩa gốc là gặp gỡ, hội họp. Khi các luồng tri thức hội tụ đủ đầy trong tâm trí, con người sẽ lĩnh hội và thành thạo kỹ năng ('biết làm gì đó').
Câu ví dụ với từ “黑社会”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
警方正在打击黑社会。
jǐngfāng zhèngzài dǎ jī hēishèhuì.
“Cảnh sát đang trấn áp xã hội đen.”
她是黑社会老大的女儿。
tā shì hēishèhuì lǎodà de nǚ'ér.
“Cô ấy là con gái của ông trùm xã hội đen.”
Từ “黑社会” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn
Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 黑社会 (hēishèhuì)
黑社会 (hēishèhuì) trong tiếng Trung nghĩa là gì?
Trong tiếng Trung (Chủ đề), từ “黑社会” có phiên âm Pinyin là “hēishèhuì”, âm Hán Việt là “HẮC XÃ HỘI”, thuộc từ loại Từ vựng chủ đề và có nghĩa tiếng Việt là: “xã hội đen; giới giang hồ; giới xã hội đen”.
Chữ 黑社会 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?
Từ “黑社会” có tổng cộng 25 nét viết, thuộc bộ thủ 黑. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.