香葱
Minh họa từ vựng 香葱 (xiāng cōng)
xiāng cōng HÁN VIỆT: HƯƠNG THÔNG

香葱: hành hoa

hành hoa

Nét viết & luyện viết chữ 香葱

Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách

Đang hiển thị thứ tự nét viết chữ 香

Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.

Tiến trình từng nét bút (21 nét):

Một mẹo nhỏ để nhớ lâu

Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư

“Trên HÒA (禾) bông lúa chín vàng, Dưới NHẬT (日) nắng ấm dịu dàng phơi khô. HƯƠNG (香) thơm ngào ngạt đồng quê, Cơm ngon vị ngọt tràn trề niềm vui.” — Chữ HƯƠNG (香) là chữ hội ý, trong Giáp cốt văn và Tiểu triện gồm bộ HÒA (禾) ở trên chỉ bông lúa chín và bộ CAM (甘, sau biến đổi thành bộ NHẬT 日) ở dưới chỉ vị ngọt ngào. Khi lúa gạo mùa màng được phơi dưới ánh nắng mặt trời hoặc nấu chín sẽ tỏa ra mùi thơm ngào ngạt hấp dẫn. Vì vậy chữ HƯƠNG (香) mang nghĩa là mùi thơm, hương vị ngon lành và những giá trị tốt đẹp lưu truyền mãi về sau.

Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ

香
xiāng HƯƠNG Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

thơm, nén hương, hương thơm

Bộ 香 (BỘ HƯƠNG • 9 nét): Mùi hương thơm thoảng, hương vị hấp dẫn của lúa chín.
Thành phần cấu tạo chữ:
香 HƯƠNG (Mùi hương thơm thoảng, hương vị hấp dẫn của lúa chín.) 禾 HÒA (Cây lúa trĩu hạt, hoa màu, lương thực mùa màng.) 日 NHẬT (Mặt trời, ánh sáng ban ngày, thời gian, ngày tháng.)

Câu thơ nhớ chữ: “Trên HÒA (禾) bông lúa chín vàng, Dưới NHẬT (日) nắng ấm dịu dàng phơi khô. HƯƠNG (香) thơm ngào ngạt đồng quê, Cơm ngon vị ngọt tràn trề niềm vui.”

Chữ HƯƠNG (香) là chữ hội ý, trong Giáp cốt văn và Tiểu triện gồm bộ HÒA (禾) ở trên chỉ bông lúa chín và bộ CAM (甘, sau biến đổi thành bộ NHẬT 日) ở dưới chỉ vị ngọt ngào. Khi lúa gạo mùa màng được phơi dưới ánh nắng mặt trời hoặc nấu chín sẽ tỏa ra mùi thơm ngào ngạt hấp dẫn. Vì vậy chữ HƯƠNG (香) mang nghĩa là mùi thơm, hương vị ngon lành và những giá trị tốt đẹp lưu truyền mãi về sau.

葱
cōng THÔNG Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

hành, hành lá

Bộ 艸 (BỘ THẢO • 6 nét): Cây cỏ, hoa lá, thảo mộc, thuốc nam, thực vật nói chung.
Thành phần cấu tạo chữ:
艹 ĐẦU THẢO (Cỏ cây, hoa lá, thảo mộc, thực vật.) 勹 BAO (Bọc lại, ôm ấp, bao trùm quanh một vật gì đó.) 心 TÂM (Trái tim, suy nghĩ, tình cảm, cảm xúc, tâm hồn.)

Chữ THÔNG (葱, phồn thể: 蔥): thuộc bộ THẢO (艸), gồm 12 nét, thành phần: 艹 (ĐẦU THẢO) + 勹 (BAO) + 心 (TÂM).

Câu ví dụ với từ “香葱”

Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK

Ví dụ #1

我喜欢在菜里加香葱。

Wǒ xǐhuān zài cài lǐ jiā xiāngcōng.

“Tôi thích thêm hành hoa vào món ăn.”

Từ “香葱” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?

Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn

Xem tất cả 186 chủ đề →

Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 香葱 (xiāng cōng)

香葱 (xiāng cōng) trong tiếng Trung nghĩa là gì?

Trong tiếng Trung (Chủ đề), từ “香葱” có phiên âm Pinyin là “xiāng cōng”, âm Hán Việt là “HƯƠNG THÔNG”, thuộc từ loại Từ vựng chủ đề và có nghĩa tiếng Việt là: “hành hoa”.

Chữ 香葱 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?

Từ “香葱” có tổng cộng 21 nét viết, thuộc bộ thủ 香. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.

Biên soạn & Kiểm định: Ban Biên Tập Học Thuật TuVungHSK.com • Chuẩn hóa theo khung Chủ đề Cập nhật: 2013-05-07T19:16:20+07:00