面粉: bột mì
Nét viết & luyện viết chữ 面粉
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (19 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
“Ngang phẩy trên đỉnh trán cao, Khung VI (囗) bao bọc má đào xung quanh. Giữa lồng con mắt long lanh, Hiện lên chữ DIỆN (面) rạng danh con người.” — Chữ DIỆN (面) là chữ tượng hình kiêm chỉ sự, trong Giáp cốt văn vẽ hình con mắt (bộ MỤC 目) ở chính giữa và được bao quanh bởi đường viền khuôn mặt (khung bộ VI 囗 bên ngoài). Vì đôi mắt là điểm nổi bật nhất trên gương mặt, cổ nhân đã mượn hình ảnh con mắt đặt trong khung mặt để tạo nên chữ DIỆN (面). Từ nghĩa gốc là khuôn mặt, chữ mở rộng chỉ bề mặt đồ vật, các phương diện của vấn đề, thể diện và mì sợi.
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
mặt, bề mặt; mì sợi, bột mì; phía, mặt (lượng từ)
Câu thơ nhớ chữ: “Ngang phẩy trên đỉnh trán cao, Khung VI (囗) bao bọc má đào xung quanh. Giữa lồng con mắt long lanh, Hiện lên chữ DIỆN (面) rạng danh con người.”
Chữ DIỆN (面) là chữ tượng hình kiêm chỉ sự, trong Giáp cốt văn vẽ hình con mắt (bộ MỤC 目) ở chính giữa và được bao quanh bởi đường viền khuôn mặt (khung bộ VI 囗 bên ngoài). Vì đôi mắt là điểm nổi bật nhất trên gương mặt, cổ nhân đã mượn hình ảnh con mắt đặt trong khung mặt để tạo nên chữ DIỆN (面). Từ nghĩa gốc là khuôn mặt, chữ mở rộng chỉ bề mặt đồ vật, các phương diện của vấn đề, thể diện và mì sợi.
bột, phấn; bún, miến; màu hồng phấn; người hâm mộ (fan)
Câu thơ nhớ chữ: “Hạt MỄ gạo trắng tinh khôi, BÁT ĐAO chữ PHÂN nghiền rồi mịn màng. Chữ PHẤN sắc hồng dịu dàng, Từ hạt gạo nhỏ làm nên bao điều.”
Chữ PHẤN (粉) là chữ hình thanh kiêm hội ý, kết hợp giữa bộ MỄ (米 - hạt gạo) bên trái và chữ PHÂN (分 - chia nhỏ) bên phải. Người xưa dùng cối đá nghiền hạt gạo thành những hạt bột nhỏ li ti để chế biến bánh trái hoặc làm phấn thơm trang điểm cho phụ nữ. Từ nghĩa gốc là bột gạo trắng mịn, chữ còn mở rộng để chỉ các loại bột nói chung và sắc hồng phấn tươi tắn, dịu dàng.
Câu ví dụ với từ “面粉”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
我买了面粉做饺子。
wǒ mǎile miànfěn zuò jiǎozi.
“Tôi mua bột mì để làm bánh sủi cảo.”
她在厨房里筛面粉。
tā zài chúfáng lǐ shāi miànfěn.
“Cô ấy đang rây bột mì trong bếp.”
Từ “面粉” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn
Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 面粉 (miànfěn)
面粉 (miànfěn) trong tiếng Trung nghĩa là gì?
Trong tiếng Trung (Chủ đề), từ “面粉” có phiên âm Pinyin là “miànfěn”, âm Hán Việt là “MIẾN PHẤN”, thuộc từ loại Từ vựng chủ đề và có nghĩa tiếng Việt là: “bột mì”.
Chữ 面粉 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?
Từ “面粉” có tổng cộng 19 nét viết, thuộc bộ thủ 面. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.